Sáng kiến kinh nghiệm Phân dạng và hướng dẫn học sinh phương pháp giải bài tập phần các định luật quang điện

Sáng kiến kinh nghiệm Phân dạng và hướng dẫn học sinh phương pháp giải bài tập phần các định luật quang điện

I. MỤC TIÊU

 1. Về kiến thức

- Củng cố kiến thức về các định luật quang điện, thuyết lượng tử ánh sáng, hiện tượng quang điện ngoài

2. Về kĩ năng

 - Vận dụng kiến thức về định luật quang điện và thuyết lượng tử ánh sáng giải bài tập liên quan.

 - HS khá giả được bài tập về công suất của nguồn phát, động năng, vận tốc của electron.

3. Về thái độ

 HS tích cực học tập, tự lập tính toán.

 II. CHUẨN BỊ

 - Hệ thống kiến thức và các dạng bài tập liên quang

 III. PHƯƠNG PHÁP

 - Động não – giải quyết vấn đề - hoạt động nhóm

 

doc 22 trang Người đăng Hoài Minh Ngày đăng 16/08/2023 Lượt xem 197Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Sáng kiến kinh nghiệm Phân dạng và hướng dẫn học sinh phương pháp giải bài tập phần các định luật quang điện", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 quang điện và nêu được hiện tượng quang điện là gì.
- Phát biểu được định luật về giới hạn quang điện.
- Nêu được nội dung cơ bản của thuyết lượng tử ánh sáng.
- Nêu được ánh sáng có lưỡng tính sóng-hạt.
2. Về kĩ năng
	- Vận dụng được thuyết lượng tử ánh sáng để giải thích định luật về giới hạn quang điện, áp dụng vào bài tập vận dụng cơ bản.
3. Về thái độ
	- Rèn thái độ tích cực tìm hiểu, học tập, tự lực nghiên cứu các kiến thức mới.
II. CHUẨN BỊ
 	- TN mô tả TN Héc. Bài tập vận dụng thuyết lượng tử ánh sáng giải thích định luật giới hạn quang điện và bài tập vận dụng công thức.
III. PHƯƠNG PHÁP
Động não + giải quyết vấn đề
IV. TỔ CHỨC
1. Khởi động
- Mục tiêu:
+ Ổn định lớp, tạo không khí học tập.
- Thời gian: (4 phút)
- Cách tiến hành:
+ Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp.
+ Thông báo yêu cầu học tập của chương
	2. Hoạt động 1: Tìm hiểu hiện tượng quang điện
- Mục tiêu:
Trình bày được thí nghiệm Héc về hiện tượng quang điện và nêu được hiện tượng quang điện là gì.
- Thời gian: (7 phút)
- Cách tiến hành:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
- Minh hoạ thí nghiệm của Héc (1887) 
Ra câu hỏi :
- Góc lệch tĩnh điện kế giảm ® chứng tỏ điều gì?
- Nếu làm thí nghiệm với tấm Zn tích điện dương ® kim tĩnh điện kế sẽ không bị thay đổi ® Tại sao?
- Nếu trên đường đi của ánh sáng hồ quang đặt một tấm thuỷ tinh dày ® hiện tượng không xảy ra ® chứng tỏ điều gì?
Quan sát và trả lời
- Tấm kẽm mất bớt điện tích âm ® các êlectron bị bật khỏi tấm Zn.
- Hiện tượng vẫn xảy ra, nhưng e bị bật ra bị tấm Zn hút lại ngay ® điện tích tấm Zn không bị thay đổi.
- HS trao đổi để trả lời.
- Thuỷ tinh hấp thụ rất mạnh tia tử ngoại ® còn lại ánh sáng nhìn thấy® tia tử ngoại có khả năng gây ra hiện tượng quang điện ở kẽm. Còn ánh sáng nhìn thấy được thì không.
I. Hiện tượng quang điện
1. Thí nghiệm của Héc về hiện tượng quang điện: SGK
2. Định nghĩa
- Hiện tượng ánh sáng làm bật các êlectron ra khỏi mặt kim loại gọi là hiện tượng quang điện (ngoài).
3. Nếu chắn chùm sáng hồ quang bằng một tấm thuỷ tinh dày thì hiện tượng trên không xảy ra ® bức xạ tử ngoại có khả năng gây ra hiện tượng quang điện ở kẽm.
3. Hoạt động 2: Tìm hiểu định luật về giới hạn quang điện
- Mục tiêu:
Phát biểu được định luật về giới hạn quang điện.
- Thời gian: (8 phút)
- Cách tiến hành:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
- Thông báo thí nghiệm khi lọc lấy một ánh sáng đơn sắc rồi chiếu vào mặt tấm kim loại. Ta thấy với mỗi kim loại, ánh sáng chiếu vào nó (ánh sáng kích thích) phải thoả mãn l £ l0 thì hiện tượng mới xảy ra.
- Thông báo hạn chế thuyết sóng
 - Dạng 1 : Bài tập về điều kiện xảy ra hiện tượng quang điện
- Ghi nhận kết quả thí nghiệm và từ đó ghi nhận định luật về giới hạn quang điện.
 -HS được dẫn dắt để tìm hiểu vì sao thuyết sóng điện từ về ánh sáng không giải thích được.
- Chỉ ra phương pháp giải cơ bản là nắm được điều kiện l £ l0.
II. Định luật về giới hạn quang điện
- Định luật: SGK
- Giới hạn quang điện của mỗi kim loại là đặc trưng riêng cho kim loại đó.
- Thuyết sóng điện từ về ánh sáng không giải thích được mà chỉ có thể giải thích được bằng thuyết lượng tử.
4. Hoạt động 3: Tìm hiểu thuyết lượng tử ánh sáng
- Mục tiêu:
Nêu được nội dung cơ bản của thuyết lượng tử ánh sáng.
- Thời gian: (15 phút)
- Cách tiến hành:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
- Khi nghiên cứu bằng thực nghiệm quang phổ của nguồn sáng ® kết quả thu được không thể giải thích bằng các lí thuyết cổ điển ® Plăng cho rằng vấn đề mấu chốt nằm ở quan niệm không đúng về sự trao đổi năng lượng giữa các nguyên tử và phân tử.
- Thông báo giả thuyết : 
 Lượng năng lượng mà mỗi lần một nguyên tử hay phân tử hấp thụ hay phát xạ gọi là lượng tử năng lượng (e)
- Y/c HS đọc Sgk từ đó nêu những nội dung của thuyết lượng tử.
- Dựa trên giả thuyết của Plăng để giải thích các định luật quang điện, Anh-xtah đã đề ra thuyết lượng tử ánh sáng hay thuyết phôtôn.
- Phôtôn chỉ tồn tại trong trạng thái chuyển động. Không có phôtôn đứng yên.
- Anh-xtanh cho rằng hiện tượng quang điện xảy ra do có sự hấp thụ phôtôn của ánh sáng kích thích bởi êlectron trong kim loại.
- Để êlectron bức ra khỏi kim loại thì năng lượng này phải như thế nào?
- Dạng 2 : bài tập tính giới hạn quang điện và công thoát e
- HS ghi nhận những khó khăn khi giải thích các kết quả nghiên cứu thực nghiệm ® đi đến giả thuyết Plăng.
- HS ghi nhận tính đúng đắn của giả thuyết.
- HS đọc Sgk và nêu các nội dung của thuyết lượng tử.
- HS ghi nhận giải thích từ đó tìm được l £ l0.
- Phải lớn hơn hoặc bằng công thoát.
-Tính l0 và A bằng cách áp dụng công thức :
III. Thuyết lượng tử ánh sáng
1. Giả thuyết Plăng
- ND: SGK
2. Lượng tử năng lượng
h gọi là hằng số Plăng:
h = 6,625.10-34J.s
3. Thuyết lượng tử ánh sáng
Nội dung: SGK 
4. Giải thích định luật về giới hạn quang điện bằng thuyết lượng tử ánh sáng
- Mỗi phôtôn khi bị hấp thụ sẽ truyền toàn bộ năng lượng của nó cho 1 êlectron.
- Công để “thắng” lực liên kết gọi là công thoát (A).
- Để hiện tượng quang điện xảy ra:
 hf ³ A hay 
 ® ,
 Đặt ® l £ l0.
Lưu ý : Cần đổi đơn vị và cách biến đổi công thức phù hợp với bài toán
5. Hoạt động 4: Tìm hiểu về lưỡng tính sóng - hạt của ánh sáng 
- Mục tiêu:
Nêu được ánh sáng có lưỡng tính sóng-hạt.
- Thời gian: (4 phút)
- Cách tiến hành:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
- Trong hiện tượng giao thoa, phản xạ, khúc xạ  ® ánh sáng thể hiện tích chất gì?
- Liệu rằng ánh sáng chỉ có tính chất sóng?
- Lưu ý: Dù tính chất nào của ánh sáng thể hiện ra thì ánh sáng vẫn có bản chất là sóng điện từ.
- Ánh sáng thể hiện tính chất sóng.
- Không, trong hiện tượng quang điện ánh sáng thể hiện chất hạt.
IV. Lưỡng tính sóng - hạt của ánh sáng 
- Ánh sáng có lưỡng tính sóng - hạt.
6. Củng cố và hướng dẫn học bài ở nhà (7 phút)
 	1. Củng cố
1. : Giới hạn quang điện của bạc là , của đồng là của kẽm là . Giới hạn quang điện của hợp kim gồm bạc, đồng và kẽm sẽ là:
 A. 	 B. 	 C. 	D. 
	2. Giới hạn quang điện của bạc là tính công thoát e ra khỏi bề mặt.
 	2. BTVN	- Làm tất cả các bài tập trong SGK trang 158 và SBT 
4.2. Kế hoạch bài Tiết 52
BÀI TẬP
I. MỤC TIÊU
	1. Về kiến thức
- Củng cố kiến thức về các định luật quang điện, thuyết lượng tử ánh sáng, hiện tượng quang điện ngoài
2. Về kĩ năng
	- Vận dụng kiến thức về định luật quang điện và thuyết lượng tử ánh sáng giải bài tập liên quan.
 	- HS khá giả được bài tập về công suất của nguồn phát, động năng, vận tốc của electron.
3. Về thái độ
	HS tích cực học tập, tự lập tính toán.
	II. CHUẨN BỊ
	- Hệ thống kiến thức và các dạng bài tập liên quang
	III. PHƯƠNG PHÁP
	- Động não – giải quyết vấn đề - hoạt động nhóm
IV. TỔ CHỨC
1. Khởi động
- Mục tiêu:
+ Ổn định lớp, tạo không khí học tập.
+ Kiểm tra và đánh giá việc học tập bài cũ của HS.
- Thời gian: (5 phút)
- Cách tiến hành:
+ Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp.
+ Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: Nêu định nghĩa hiện tượng quang điện ngoài ? Phát biểu nội dung về định luật giới hạn quang điện ?
	2. Hoạt động 1: Hệ thống kiến thức quan trọng
- Mục tiêu:
Hệ thống kiến thức về các định luật quang điện từ đó đưa ra các dạng bài tập liên quan.
- Thời gian: ( 12 phút)
- Cách tiến hành:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
 Hệ thống kiến thức quan trọng :
 - Hệ thứcAnhxtanh
 Đưa ra các dạng bài tập thường gặp và định hướng HS tìm phương pháp giải :
 + Dạng 1 :b ài tập về điều kiện xảy ra hiện tượng quang điện 
 + Dạng 2: tính giới hạn quang điện và công thoát
 - Hệ thức liên hệ giữa v0max và Uh
 Dạng 3 : bài tập xác định vận tốc cực đại của e , điện thế hãm - để tìm vận tốc cực đại của e ta áp dụng những công thức nào ? 
- Dạng 4 :Công suất của nguồn sáng ( áp dụng công thức để tính số photon.)
 Chỉ ra các đại lượng có mặt trong hệ thức và đơn vị : ,f : bước sóng ,tần số của ánh sáng kích thích. At : công thoát của kim loại làm catốt .( J )
 m = 9,10-31 Kg . : vận tốc ban đầu cực đại của các quang electron .( m/s )
 Phương pháp giải :
 Xác định điều kiện xảy ra hiện tượng quang điện 
 Áp dụng công thức : 
 Hs khá ghi nhận vấn đề và trả lời câu hỏi 
 Xác định v0max từ các công thức: 
 Hs Khá ghi nhớ công thức để áp dụng vào bài tập cụ thể
Hệ thức Anhxtanh
h = 6,625 .10-34 J.s : hằng số Plank ; c = 3.108 m/s
Hệ thức liên hệ giữa v0max và Uh : 
3. Công suất của nguồn sáng :
N: số phôtôn do bức xạ đập vào catôt
3. Hoạt động 2: Bài tập về giới hạn quang điện
- Mục tiêu:
Vận dụng kiến thức ôn tập vào giải bài tập đơn giản về giới hạn quang điện.
- Thời gian: (10 phút)
- Cách tiến hành:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
Thông báo yêu cầu bài tập
 Yêu cầu HS xác định dạng bài và công thức liên quan.
 Nhận xét và kết luận
 Yêu cầu HS làm bài tập 13/158
 Hướng dẫn HS tóm tắt và đổi đơn vị.
Tính công thoát
- Tính từ đơn vị J sang eV
 Xác định yêu cầu của bài và định hướng cách giải :
 Dạng bài điều kiện xảy ra hiện tượng quang điện
 Công thức 
 So sánh bước sóng ánh sáng kích thích với các giới hạn quang điện và hoàn thiện bài tập.
 Tìm hiểu bài tập và định hướng cách giải.
 Tóm tắt và đổi đơn vị
 Áp dụng công thức :
Thay số tính toán.
-Tính từ đơn vị J sang eV:
Cho 1eV = 1,6.10-19 J
 => ? eV <-----5,68.10-19 J
Bài tập 1 : Giới hạn quang điện của đồng là , của kẽm là , của nhôm là ,của canxi là . Ánh sáng kích thích có bước sóng có thể gây ra hiện tượng quang điện với những kim loại nào?
ĐA : Kẽm, nhôm, canxi
Bài 13 trang 158.
TT
;
 1eV= 1,6.10-19 (J)
Tính A = ? 
Theo đơn vị J và eV
Giải
Công thoát e ra khỏi kẽm là
 Cho 1eV = 1,6.10-19 J
 => ? eV <-----5,68.10-19 J
4. Hoạt động 3: Giải bài tập về vận tốc cực đại của electron
- Mục tiêu:
Áp dụng kiến thức ôn tập vào giải bài tập liên quan đến xác định vận tốc của e trong hiện tượng quang điện.
- Thời gian: (13 phút)
- Cách tiến hành:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
 Thông báo yêu cầu bài tập
 Định hướng các bước giải bài tập.
 Yêu cầu HS thực hiện thành thạo các bước sau :
Bước 1 : Tât cả các đại lượng vật lý đều sử dụng đơn vị hợp pháp (SI)
Bước 2 : Viết công thức liên quan và xác định công thức phù hợp với bài
Bước 3 : Biến đổi công thức để tìm các đại lượng theo yêu cầu của bài toán 
 Bước 4 : Thay số vào biểu thức cuối cùng và tính toán
Chú ý: cần đổi chính xác đơn vị và biến đổi đến công thức cuối rồi thay số. Sử dụng máy tính bỏ túi chính xác để có kết quả đúng.
HS tìm hiểu yêu cầu bài tập và làm theo các bước hướng dẫn của GV.
 Tóm tắt và đổi đơn vị 
Công thức liên quan :
 X
Hs khá biến đổi công thức:
- Thay số tính toán và tìm ra kết quả
Bài tập 2: Catốt của một tế bào quang điện làm bằng xê đi có giới hạn quang điện là 0,66mm. Chiếu vào catốt ánh sáng tử ngoại có bước sóng 0,33mm. Tính động năng ban đầu cực đại của quang electron ?
Giải: 
Áp dụng hệ thức Anhxtanh ta có : 
Thay số 
 = 8,81.106 m/s
5. Củng cố và hướng dẫn học bài ở nhà (5 phút)
 	1. Củng cố
	Lưu ý đơn vị các công thức và tính toán khi làm bài tập
 	2. BTVN
	 Bài 1: Công thoát electron của kim loại làm catôt của một tế bào quang điện là 4,5eV. Chiếu vào catôt lần lượt các bức xậ có bước sóng 1 = 0,16m, 2 = 0,20m, 
3 = 0,25m, 4 = 0,30m,5 = 0,36m, 6 = 0,40m. Các bức xạ gây ra được hiện tượng quang điện là:
A. 1, 2.	 B. 1, 2, 3.	 C. 2, 3, 4. 	 D. 3, 4, 
Bài 2 : Công thoát electron ra khỏi kim loại A = 6,625.10-19J, hằng số Plăng h = 6,625.10-34Js, vận tốc ánh sáng trong chân không c = 3.108m/s. Tính giới hạn quang điện của kim loại.
Bài 3 ( HS khá ) Công thoát electron khỏi đồng là 4,57eV. Chiếu chùm bức xạ điện từ có bước sóng l vào một quả cầu bằng đồng đặt xa các vật khác thì quả cầu đạt được điện thế cực đại 3V. Tính bước sóng của chùm bức xạ điện từ đó. 
( gợi ý e Uh = e Umax = eVmax = ; e =1,6.10-19C)
4.3. Kế hoạch bài 31 ( Tiết 53 )
HIỆN TƯỢNG QUANG ĐIỆN TRONG
I. MỤC TIÊU
	1. Về kiến thức
	- Trả lời được câu hỏi : Tính quang dẫn là gì?
- Nêu được hiện tượng quang điện trong là gì.
- Nêu được quang điện trở và pin quang điện là gì.
2. Về kĩ năng
	- Vận dụng định nghĩa hiện tượng quang điện trong vào giải thích hiện tượng quang dẫn. Áp dụng công thức giới hạn quang điện vào giải bài tập.
3. Về thái độ
	- Nêu được ưu điểm của pin quang điện với các nguồn năng lượng khác, ảnh hưởng đến môi trường.
II. ĐỒ DÙNG
- Hình ảnh quang điện trở, pin quang điện và các tài liệu liên quan.
III. PHƯƠNG PHÁP
- Động não + liên hệ thực tế
IV. TỔ CHỨC
1. Khởi động
- Mục tiêu:
+ Ổn định lớp, tạo không khí học tập.
+ Kiểm tra và đánh giá việc học tập bài cũ của HS.
- Thời gian: (6 phút)
- Cách tiến hành:
+ Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp.
+ Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: Nêu nội dung cơ bản của thuyết lượng tử ánh sáng ? Viết biểu thức định luật giới hạn quang điện ?
	2. Hoạt động 1: Tìm hiểu chất quang dẫn và hiện tượng quang điện trong
- Mục tiêu:
Nêu được hiện tượng quang điện trong là gì.
Thời gian: ( 12 phút)
Cách tiến hành :
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
- Y/c HS đọc Sgk và cho biết chất quang dẫn là gì?
- Giới thiệu một số chất quang dẫn.
- Dựa vào bản chất của dòng điện trong chất bán dẫn và thuyết lượng tử, hãy giải thích vì sao như vậy?
- So sánh độ lớn của giới hạn quang dẫn với độ lớn của giới hạn quang điện và đưa ra nhận xét.
- HS đọc Sgk và trả lời.
- Chưa bị chiếu sáng ® e liên kết với các nút mạng ® không có e tự do ® cách điện.
- Giải thích.
- Dựa vào bảng giới hạn quang điện giải thích
I. Chất quang dẫn và hiện tượng quang điện trong
1. Chất quang dẫn 
- Là chất bán dẫn có tính chất cách điện khi không bị chiếu sáng và trở thành dẫn điện khi bị chiếu sáng.
2. Hiện tượng quang điện trong
- SGK
- Ứng dụng trong quang điện trở và pin quang điện.
	3. Hoạt động 2: Tìm hiểu về quang điện trở
- Mục tiêu:
Nêu được quang điện trở là gì.
- Thời gian: (8 phút)
- Cách tiến hành:
4. Hoạt động 3: Tìm hiểu về pin quang điện
- Mục tiêu:
Nêu được pin quang điện là gì.
- Thời gian: (14 phút)
- Cách tiến hành:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
- Thông báo về pin quang điện (pin Mặt Trời) là một thiết bị biến đổi từ dạng năng lượng nào sang dạng năng lượng nào?
- Minh hoạ cấu tạo của pin quang điện.
- Khi chiếu ánh sáng có l £ l0 ® hiện tượng xảy ra trong pin quang điện như thế nào?
- Giới thiệu ứng dụng thực tế các thiết bị sử dụng pin quang điện.
- Tích hợp bảo vệ môi trường: Nêu được ưu điểm của pin quang điện với các nguồn năng lượng khác, ảnh hưởng đến môi trường.
- Trực tiếp từ quang năng sang điện năng.
- HS đọc Sgk và dựa vào hình vẽ minh hoạ để trình bày cấu tạo của pin quang điện.
- Giải thích
- Trong các máy đo ánh sáng, vệ tinh nhân tạo, máy tính bỏ túi
- Pin quang điện là nguồn năng lượng sạch.
III. Pin quang điện
1. Là pin chạy bằng năng lượng ánh sáng. Nó biến đổi trực tiếp quang năng thành điện năng.
2. Hiệu suất trên dưới 10%
3. Cấu tạo: SGK
- Suất điện động của pin quang điện từ 0,5V ® 0,8V .
4. Ứng dụng
(Sgk)
5. Củng cố và hướng dẫn học bài ở nhà (5 phút)
 	1. Củng cố
	1.Có thể giải thích hiện tượng quang điện bằng thuyết
	A. electron cổ điển 	 B. sóng ánh sáng
	C. photon 	 D. động học phân tử
	2. Quang điện trở hoạt động dựa vào nguyên tắc nào ?
	A. Hiện tượng nhiệt điện	B. Hiện tượng quang điện
	C. Hiện tượng quang điện trong	C. Sự phụ thuộc của điện trở vào nhiệt độ
 	2. BTVN	- Làm tất cả các bài tập trong SGK trang 162 và SBT 
5. Kết quả thu được 
So sánh điểm trung bình bài kiểm tra trước và sau tác động 
Thực nghiệm
Đối chứng
Điểm trung bình khi áp dụng sáng kiến
6.7
5.86
Kết quả kiểm tra sau khi áp dụng của nhóm thực nghiệm là điểm trung bình là: 6.7 kết quả bài kiểm tra tương ứng của nhóm đối chứng điểm trung bình là: 5.86 chênh lệch điểm số giữa hai nhóm là: 0.84 ; tỉ lệ HS có điểm số từ trung bình trở lên đã tăng rõ rệt ở lớp thực nghiệm. Điều đó cho thấy điểm của hai nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng đã có sự khác biệt rõ rệt, lớp được tác động có kết quả điểm trên trung bình và điểm trung bình cộng cao hơn lớp đối chứng.
IV. KẾT LUẬN 
1. Kết luận:
Việc phân dạng bài tập cùng phương pháp giải đã nâng cao kết quả học tập môn vật lý của HS 12 trường THPT số 3 Văn Bàn sau khi học song các bài về hiện tượng quang điện.
Phân dạng bài tập cùng phương pháp phù hợp làm nâng cao kết quả học tập bộ môn vật lý của HS 12 trường THPT số 3 Văn Bàn khi học song các bài về hiện tượng quang điện chỉ có phạm vi nhỏ trong 3 bài và nó phụ thuộc vào sự từng dạng bài và đối tượng HS trong các tiết dạy. Để có thể áp dụng rộng dãi trong các bài dạy khác của bộ môn vật lí đòi hỏi GV phải tìm tòi, sưu tầm đầu tư nhiều thời gian, công sức và thiết kết bài học cho phù hợp với nội dung và đối tượng HS.
	Đề tài cũng chỉ nên áp dụng với những trường, lớp có đối tượng là HS trung bình yếu, khả năng tư duy và áp dụng lí thuyết vào giải quyết vấn đề thực tế còn hạn chế.
2. Khuyến nghị:
	Đối với GV: tích cực tự học, tự bồi dưỡng , sưu tầm nhiều dạng bài tập, nhiều phương pháp giải .
Với phạm vi và kết quả nghiên cứu của đề tài tôi mong rằng các đồng nghiệp quan tâm chia sẻ, đặc biệt là với các bộ môn có thể ứng dụng đề tài này vào giảng dạy để nâng cao kết quả học tập của học sinh.
Trong một thời gian không dài, áp dụng trong đơn vị kiến thức không lớn trong chương trình Vật lí TPHT chắc chắn không tránh khỏi thiếu sót. Rất mong các đồng nghiệp đóng góp ý kiến.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Sách giáo khoa Vật lí 12 ban cơ bản – Nhà xuất bản giáo dục.
2. Sách bài tập Vật lí 12 ban cơ bản – Nhà xuất bản giáo dục
3. Sách GV Vật lí 12 – Nhà xuất bản giáo dục
4. Câu hỏi trắc nghiệm và bài tập tự luận Vật lí 12 – Nhà xuất bản giáo dục
5. Phương pháp giải toán Vật lí 12 – Nhà xuất bản giáo dục Việt nam
6. Chuẩn kiến thức, kĩ năng môn Vật lí 12 cơ bản.
7. Tài liệu dạy học theo đối tượng.
8. Chuyên đề : “ Lượng tử ánh sáng” – Vũ Đình Hoàng
9. Chuyên đề : “ Lí thuyết lượng tử ánh sáng” – Đoàn Văn Lượng
10. Các video dạy học : baigiangtructuyen.vn
PHỤ LỤC
I. ĐỀ VÀ ĐÁP ÁN KIỂM TRA SAU TÁC ĐỘNG
ĐỀ KIỂM TRA SAU TÁC ĐỘNG
TRƯỜNG THPT SỐ 3 VĂN BÀN
Tổ : Toán – Lí - Tin
ĐỀ KIỂM TRA 15 PHÚT HỌC KÌ II
Năm học : 2013 -2014 
Môn: Vật lí 12 lần 2
(12 câu trắc nghiệm)
Họ, tên HS:............................................ Lớp ..............
Câu 1: Kết luận nào về ánh sáng sau đây là không đúng
 A. Ánh sáng có lưỡng tính sóng hạt. 	
 B. Ánh sáng mang năng lượng
 C. Ánh sáng có cùng bản chất với tia X
 D. Hiện tượng quang điện đã chứng tỏ ánh sáng có tính chất sóng.
Câu 2: Hiện tượng nào sau đây là hiện tượng quang điện ?
A. Êlectron bứt ra khỏi kim loại khi có ion đập vào
B. Êlectron bật ra khỏi bề mặt kim loại khi bị chiếu sáng
C. Êlectron bứt ra khỏi kim loại khi bị nung nóng
D. Êlectron bật ra khỏi nguyên tử khi va chạm với một nguyên tử khác
Câu 3: Chiếu một ánh sáng đơn sắc vào một tấm đồng có giới hạn quang điện 0,3 m
Hiện tượng quang điện sẽ không xảy ra nếu ánh sang có bước sóng.
A. 0,1 m	B. 0,2 m	C. 0,3 m	D. 0,4 m
Câu 4: Giới hạn quang điện của các kim loại: Ca, Na, K nằm trong vùng ánh sáng nào ?
A. Ánh sáng nhìn thấy được	B. Ánh sáng tử ngoại
C. Ánh sáng nhìn hồng ngoại	D. Không xác định được.
Câu 5: Lượng tử năng lượng của ánh sáng có bước sóng 0,75 m là
A. 26,5.10-19 J 	B. 26,5.10-19 J	C. 26,5.10-20 J	D. 2,65.10-20 J 
Câu 6: Hiện tượng quang dẫn là hiện tượng
A. tăng nhiệt độ của một chất khi bị chiếu sáng	B. giảm điện trở của một chất khi bị chiếu sáng
C. dẫn sóng ánh sang bằng cáp quang	D. thay đổi màu của một chất khi bị chiếu sáng
Câu 7: Theo thuyết lượng tử ánh sáng của Anhxtah, năng lượng
của mọi loại phôtôn đều bằng nhau	
của phôtôn không phụ thuộc vào bước sóng
giảm dần khi phôtôn xa dần nguồn sáng
của một phôtôn bằng một lượng tử năng lượng 
Câu 8: Dụng cụ nào dưới đây không làm bằng chất bán dẫn?
 A. Điôt chỉnh lưu B. Cặp nhiệt điện C. Quang điện trở	 D. Pin quang điện

Tài liệu đính kèm:

  • docsang_kien_kinh_nghiem_phan_dang_va_huong_dan_hoc_sinh_phuong.doc