Sáng kiến kinh nghiệm Kỹ thuật dạy từ vựng Tiếng Anh lớp 6

Sáng kiến kinh nghiệm Kỹ thuật dạy từ vựng Tiếng Anh lớp 6

Để đầu tư cho các bài tập, trước tiên giáo viên hệ thống lại các từ theo chủ điểm.

- Viết lên bảng tiêu đề các chủ điễm đã học,

- Giáo viên nói nghĩa tiếng việt, học sinh nói nghĩa tiếng Anh hoặc ngược lại.

1) Hệ thống hóa các từ theo chủ điểm :

a/ Hướng : behind, in front of, to the left of, to the right of, opposite, near, next to, between.

b/ Học hành : school, grade, classroom, English, literature, history, geography, math, timetable.

c/ Nghề nghiệp : student, teacher, nurse, doctor, engineer, worker, driver, farmer, business, policeman.

d/ Gia đình : family, sister, brother, father, mother, children, classmate, friend.

e/ Thể thao : sport, soccer, football, volleyball.

f/ Giao thông : bus, plane, bike, car, motorbike, truck, road sign, accident, traffic light, intersection.

g/ Tính chất / đặc điểm : big, small, noisy, quiet, beautiful, tall, late, old, high, difficult, dangerous.

 

doc 11 trang Người đăng hungphat.hp Lượt xem 2950Lượt tải 13 Download
Bạn đang xem tài liệu "Sáng kiến kinh nghiệm Kỹ thuật dạy từ vựng Tiếng Anh lớp 6", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
KỸ THUẬT 
DẠY TỪ VỰNG
TIẾNG ANH LỚP 6
Ỉ & Å
PHÒNG GIÁO DỤC ĐÀO TẠO THÀNH PHỐ MỸ THO
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
Người viết : ĐÀO VĂN HÒA
 Môn học : Tiếng Anh 6
2006 - 2007
ÿ
MỤC LỤC
	Mở đầu
Lý do chọn đề tài
Mục tiêu
Để đoán nghĩa
Để nhớ nét viết
Vừa để đoán nghĩa và viết đúng
Giới hạn đề tài
Phương pháp nghiên cứu
Định hướng
Quan sát
Phỏng vấn
Nội dung
Hệ thống hóa các từ theo chủ điểm 
Hướng
Học hành
Nghề nghiệp
Gia đình
Thể thao
Giao thông
Tính chất
Đồ vật
Hành vi
Nơi chốn
Các bài tập gợi ý
	2.1 : Jumbled words
	2.2 : Word folks
	2.3 : Wordsquares
	2.4 : Crossword Puzzle
	2.5 : Networds
	VI- 	Kết qủa thực hiện
Bài học kinh nghiệm
Một số bài tập tham khảo thêm cho nội dung
Mở đầu :
	Việc học tiếng Anh ở lớp đầu cấp là tối quan trọng. Có nền móng vững chắc các em sẽ yên tâm và tự tin hơn ở các lớp liền sau.
	Để đạt được điều này giáo viên phải rèn luyện thường xuyên cho các em 4 kỹ năng: nghe - nói - đọc - viết.
I/ LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI :
	Thực tế giảng dạy theo phương pháp mới, công việc của 1 tiết dạy đối với người thầy và trò là quá nhiều hoạt động mang tính trò chơi. Đến khi nghiệm thu qua các bài kiểm tra viết thì vốn từ (đúng nét, đúng nghĩa) không đáp ứng được yêu cầu. Bề nổi của các em là tính sinh động trong các hoạt động ở lớp, nhưng chiều sâu của kiến thức thì còn long chong, thiếu tính chuẩn xác.
	Với qui định của Phòng giáo dục và trường về ôn tập học kỳ như hiện nay (1 tuần hoặc hơn), người thầy có điều kiện thời gian nhiều để cũng cố và hệ thống lại vốn từ qua các bài tập : cách để thuộc và nhớ từ vựng.
II- MỤC TIÊU :
	Cần hình thành hệ thống kiến thức bằng cách sử dụng 1 số bài tập để khắc sâu.
	Tăng cường các loại hình bài tập và số lượng bài tập để giúp cho các em cũng cố và ghi nhớ bền chắc về nghĩa của từ và nét viết của từ. Thí dụ :
	1) Để đoán nghĩa : Có thể dùng “Word folks”
	Wait for
	Drive
	Leave a bus
	Have
	Buy 
	2) Đề nhớ nét viết : Có thể dùng “Open words” hoặc “hangman”
	V__ L __ __ G __ (village)
	S __ __ __ __ R (Soccer)
eyes
3) Vừa để đoán nghĩa và viết đúng : có thể dùng “Networds” để tìm mối liên quan giữa các từ đã học.
	hair
 head
 lip
teeth
mouth
 nose
 ears
 toes
 leg
chest
fingers
arm
face
 foot
 hand
BODY
III- GIỚI HẠN ĐỀ TÀI :
Các kỹ thuật để kiễm tra và ôn tập những từ vừa học trong 1 tiết hoặc đã học.
Phạm vi từ vựng của học kì 1.
IV- PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU :
Định lượng : Hệ thống hóa mang tính thống kê những từ các em đã học và thường gặp.
Quan sát : Trải qua thực tế nhiều tiết đứng lớp có quan sát, thăm dò và đối chiếu với các lớp khác nhau, đặc biệt qua nhiều lần chấm bài đủ loại hình bài tập thấy được tính nghiêm trọng của vấn đề này.
Phỏng vấn : Sau các lần kiểm tra các em đều được chất vấn về lãnh vực từ. Với tư cách là tổ trưởng, qua các phiên họp đều có tham vấn với các tổ viên hoặc lấy ý kiến phản hồi từ phụ huynh và chủ nhiệm.
V- NỘI DUNG :
	Để đầu tư cho các bài tập, trước tiên giáo viên hệ thống lại các từ theo chủ điểm. 
Viết lên bảng tiêu đề các chủ điễm đã học,
Giáo viên nói nghĩa tiếng việt, học sinh nói nghĩa tiếng Anh hoặc ngược lại.
Hệ thống hóa các từ theo chủ điểm :
a/ Hướng : behind, in front of, to the left of, to the right of, opposite, near, next to, between.
b/ Học hành : school, grade, classroom, English, literature, history, geography, math, timetable.
c/ Nghề nghiệp : student, teacher, nurse, doctor, engineer, worker, driver, farmer, business, policeman.
d/ Gia đình : family, sister, brother, father, mother, children, classmate, friend.
e/ Thể thao : sport, soccer, football, volleyball.
f/ Giao thông : bus, plane, bike, car, motorbike, truck, road sign, accident, traffic light, intersection.
g/ Tính chất / đặc điểm : big, small, noisy, quiet, beautiful, tall, late, old, high, difficult, dangerous.
h/ Đồ vật : desk, door, window, board, clock, waste basket, schoolbag, pencil, pen, ruler, eraser, bookshelf, stereo, lamp, couch, armchair, table, chair, stool, television, telephone, bench, letter, photo, flower, tree.
k/ Hành động : come in, sit down, stand up, close, open, get up, get dressed, brush one’s teeth, wash one’s face, have breakfast, go to school / bed, do one’s homework, take a shower, play games / soccer, read, have job, spell, walk, turn, eat, start, finish, ride, drive, wait for, travel, fly, arrive, unload, load, copy, correct, work, park, warn, slow down, cross, lie, help, end, change.
l/ Nơi chốn : house, living room, class, school, floor, classroom, city, town, street, country, farm, lake, rice paddy, paddy fields, river, park, yard, hotel, village, store, temple, restaurant, bank, hospital, factory, museum, stadium, drugstore, toystore, movie theatre, zoo, police station, bakery, well, garden, mountain, clinic, post office, shop, supermarket, market, apartment, sea, foodstall, pool, canteen.
Các bài tập gợi ý :
	Để các em có sự thuận lợi trong việc định hướng, giáo viên cần đưa ra chủ điểm để học sinh suy nghĩ tập trung hơn.
	2.1 : Jumbled words :
	 – Đồ vật :
 seerra
 seetor
 chocu
 dobar
 	= (stereo)	 = (eraser)	= (board)	 = (couch)	 paml
 koccl
 notelephe
 chenb
	 	 	= (bench)	 = (telephone)	= (clock)	 = (lamp)
	 – Môn học :
turelitera
lengshi
gygrapheo
biemlatel
rosyht
tham
	= (English)	 = (literature)	= (math)	 = (history)	= (timetable)	 = (geography)	2.2 : Word folks :
	football 	eat
	soccer	have
	watch	television	end	 his breakfast
	volleyball	finish
	lesson	stop
	.	Start	to the right of	beautiful	to the left of	noisy	in front of	quiet	next to	house	tall	 hotel	between	old	behind	new	opposite	big	near	small 
	2.3 : Wordsquares :
	 – Đồ vật : 
Anwer
Ị desk , chair
Ĩ eraser , clock , pen
× pencil
Ư couch
R
D
E
S
K
P
E
K
T
E
E
H
S
C
M
O
C
N
A
O
P
U
O
E
R
L
O
L
N
P
E
C
H
A
I
R
	 – Nơi chốn / Xe cộ :
Answer
Ị pool , car , temple
Ơ well , garden , bus 
Ĩ train , zoo
Đ bank
× apartment
Ø park , vegetable , market , 
 mountain , clinic , plane
V
M
J
C
P
O
O
L
A
T
E
O
M
L
L
X
P
O
O
P
G
U
A
I
A
H
O
Y
W
A
E
N
R
N
N
Z
N
E
R
R
T
T
K
I
E
I
L
D
M
K
A
A
E
C
A
L
E
K
N
A
B
I
T
R
N
N
C
A
R
U
L
N
T
E
M
P
L
E
S
Q
E
	 – Hướng :
A
T
C
Q
W
X
N
Answer
Ị right , behind , front , 
 left , between
Ơ near , next
Ư opposite
E
 N
Z
R
I
G
H
T
L
E
Y
B
E
H
I
N
D
A
K
N
M
S
B
E
J
R
F
R
O
N
T
X
F
Q
A
P
L
E
F
T
T
K
P
U
V
T
H
O
O
O
B
E
T
W
E
E
N
	 – Giới từ / hành vi :
Answer
Ị homework , listen ,
 do , play , work , on , 
 read , watch , at , 
 music , finish , in
Ơ start , to , take , eat ,
 at 
H
O
M
E
W
O
R
K
S
L
I
S
T
E
N
T
T
D
O
P
L
A
Y
A
A
G
W
O
R
K
O
K
R
O
N
R
E
A
D
E
T
W
A
T
C
H
T
E
T
M
U
S
I
C
V
A
O
F
I
N
I
S
H
T
	2.4 : Crosswork Puzzle :
	 – Đồ vật :
T
O
Answer
Stereo
Telephone
Pencil
Chair
Bench
Television
Couch
Eraser 
L
C
T
E
V
P
L
S
H
C
H
O
R
B
H
	 – Nơi chốn :
R
E
P
Y
T
E
V
D
Answer 
Rice paddy
Tree
River
House
Village
Factory
Restaurent
yard
H
U
V
A
F
T
	2.5 : Networds :
mother
 father
 brother
sister
 FAMILY
 children
friend
 bus
motorbike
bike
 train
accident
 ROAD / STREET
traffic light
 truck
intersection
 car
 sign
lamp
bookcase
 stool
armchair
book
clock
couch
 LIVING ROOM
 table
telephone
 chair
stereo
television
village
factory
COUNTRY
TOWN
VI- KẾT QỦA THỰC HIỆN :
61
63
66
 Trước khi áp dụng
20 / 37
15 / 36
19 / 37
 Sau khi áp dụng
30 / 37
26 / 36
28 / 37
VII- BÀI HỌC KINH NGHIỆM :
	 Với đối tượng học sinh ở trường Học Lạc, việc chăm học từ mới ở nhà là cả một vấn đề (các em lười phổ biến, và phụ huynh ít quan tâm). Vì thế sự cố gắng của thầy trong việc chịu khó đầu tư tìm tòi các loại hình bài tập là tối cần thiết. Việc thiết kế bài đa dạng đáp ứng cho từng Unit và ứng dụng thường xuyên trong các hoạt động cũng cố hoặc ôn tập từng giai đoạn sẽ góp phần khắc sâu và nhớ lâu ở từng học sinh. Việc làm này sẽ kích thích hưng phấn ở các em và thuộc từ vựng ngay tại lớp, không phải mất thời gian cho việc học ở nhà . 
	 Để không mất thời gian nhiều trên lớp, điều cần thiết là giáo viên phải chuẩn bị các POSTER trước khi đến lớp, và để các em không lúng túng ở lúc đầu giáo viên nên nói ra trước đề tài cần tìm ./-

Tài liệu đính kèm:

  • docskkn_ky_thuat_day_tu_7282.doc