Sáng kiến kinh nghiệm Các kỹ thuật thu thập minh chứng phục vụ công tác tự đánh giá kiểm định chất lượng giáo dục tại trường THPT Võ Thành Trinh

Sáng kiến kinh nghiệm Các kỹ thuật thu thập minh chứng phục vụ công tác tự đánh giá kiểm định chất lượng giáo dục tại trường THPT Võ Thành Trinh

III. Mục đích yêu cầu của đề tài, sáng kiến

1. Thực trạng ban đầu trước khi áp dụng sáng kiến

Năm học vừa qua trường đã tiến hành xây dựng kế hoạch, thành lập Hội đồng tự

đánh giá để đánh giá mức độ đạt được về kiểm định chất lượng giáo dục của trường và đã

được kiểm định công nhận đạt chuẩn cấp độ 01 theo Thông tư 42/2012 của Bộ giáo dục.

Qua quá trình tự đánh giá đơn vị chúng tôi gặp một số thuận lợi và khó khăn sau:

* Những thuận lợi

- Kiểm định chất lượng giáo dục được Đảng và Nhà nước rất quan tâm. Điều 17,

Luật giáo dục (2005) đã chỉ rõ: “Kiểm định chất lượng giáo dục được thực hiện định kỳ

trong phạm vi cả nước và đối với từng cơ sở giáo dục. Kết quả kiểm định chất lượng giáo

dục được công bố công khai để xã hội biết và giám sát”.

- Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh An Giang rất quan tâm và chỉ đạo sát, có những tư

vấn kịp thời giải đáp các khúc mắc giúp đơn vị thực hiện được thuận lợi nhất.

- Hệ thống văn bản Hướng dẫn được cung cấp đầy đủ, dễ tìm, dễ cập nhật.

- Công tác tuyên truyền về lợi ít của việc được công nhận đạt chuẩn Kiểm định chất

lượng giáo dục nhà trường triển khai tốt đến tận giáo viên, nhân viên và phụ huynh.

- Đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên của nhà trường đông nên việc huy động để

tìm kiếm minh chứng rất nhanh.

- Các thành viên Hội đồng tự đánh giá có tinh thần trách nhiệm cao, biết phân tích,

tổng hợp, đánh giá khách quan chất lượng giáo dục của nhà trường đồng thời được Ban

Giám hiệu nhà trường chọn lựa và tổ chức tập huấn kỹ về nghiệp vụ.

pdf 57 trang Người đăng phuongnguyen22 Ngày đăng 04/03/2022 Lượt xem 1309Lượt tải 4 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Sáng kiến kinh nghiệm Các kỹ thuật thu thập minh chứng phục vụ công tác tự đánh giá kiểm định chất lượng giáo dục tại trường THPT Võ Thành Trinh", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
quá trình tự đánh giá. 
Ưu điểm và những hạn chế 
Khảo sát là một trong những phương pháp rất phù hợp để hỏi người khác về nhận 
thức, ý kiến và quan điểm của họ về những vấn đề nào đó. Tuy nhiên, trong trường hợp 
bạn muốn biết người khác thực sự cư xử hoặc hành động như thế nào thì độ tin cậy của 
phương pháp này không cao. 
Các nguyên tắc thiết kế công cụ đo 
Khi xây dựng, thiết kế công cụ đo, dù ở những hình thức đơn giản nhất như phiếu 
hỏi, bảng kiểm kê đến những hình thức phức tạp hơn như các thang đo chuẩn hay các trắc 
nghiệm chuẩn, người nghiên cứu cần đảm bảo các đặc tính thiết kế (mục tiêu đo lường, đối 
tượng, nội dung cần đo, các thủ tục cho điểm, hướng dẫn,...) và đảm bảo các đặc tính đo 
lường (độ tin cậy, độ khó,... độ hiệu lực), đảm bảo tính đại diện của mẫu thống kê, để khẳng 
định liệu nó có đưa ra được những thông tin chính xác, có nhiều lợi ích hay không. 
Kỹ thuật 6: Xử lý và phân tích số liệu 
Xử lý và phân tích số liệu là một trong những khâu quan trọng trong điều tra khảo 
sát, làm cho số liệu “biết nói”, có sức thuyết phục người đọc. Chẳng hạn, xử lý và phân 
tích số liệu khảo sát học sinh về hiệu quả môn học... 
 Ưu điểm và những hạn chế 
 Trang 13 
Xử lý số liệu bằng phần mềm Excel, xử lý bằng tay dễ làm, thông dụng 
Các trường gặp khó khăn vì chưa biết sử dụng các phần mềm hoặc không biết kỹ 
thuật xử lý, phân tích chuyên sâu. Để nắm các kỹ thuật xử lý và phân tích số liệu này cần 
phải tham gia các khóa học ngắn hạn về sử dụng các phần mềm. 
Phương pháp này chỉ thực sự phát huy hiệu quả khi được kết hợp với các phương 
pháp khác như các số liệu qua phỏng vấn cá nhân số liệu qua quan sát. 
Kỹ thuật 7: Thiết lập các dữ liệu thống kê 
Thiết lập các dữ liệu thống kê rất cần cho quá trình viết báo cáo tự đánh giá. Chẳng 
hạn, số liệu thống kê về đội ngũ giáo viên; ... 
Cách lập các biểu mẫu thống kê 
Các biểu bảng thống kê thường được lập theo hướng dẫn trong cấu trúc báo cáo tự 
đánh giá, các phụ lục kèm theo hoặc theo yêu cầu của từng tiêu chí. Để thiết lập các biểu 
bảng thống kê cần trả lời các câu hỏi sau: 
- Có bao nhiêu loại biểu bảng thống kê cần có ở mỗi phần trong báo cáo tự đánh 
giá? 
- Mục đích của việc thiết lập các biểu bảng này ? 
- Đơn vị thống kê là gì ? 
- Những số liệu cho các biểu bảng này có thể thu thập ở đâu ? Chẳng hạn, các số 
liệu thống kê về cơ sở vật chất có thể thu thập ở phòng quản trị; các số liệu thống kê về 
giáo viên có thể thu thập ở phòng tổ chức,... 
- Ai cung cấp nguồn số liệu thống kê ? 
- Mức độ tin cậy của các số liệu thống kê này ? 
- Thời điểm thu thập các số liệu thống kê ? 
Sử dụng các câu hỏi để kiểm tra các dữ liệu thống kê 
- Các dữ liệu thống kê hữu ích nhất đã được đưa vào báo cáo ? 
- Mục đích mô tả các dữ liệu thống kê ? 
- Thiết lập các biểu bảng, đơn vị thống kê có phù hợp ? 
 Trang 14 
- Các số liệu trong các biểu bảng có chính xác, có đáng tin cậy ? 
- Các số liệu thống kê lấy từ nguồn nào, do ai cung cấp ? 
- Sự tích hợp các số liệu thống kê trong mỗi biểu bảng đã phù hợp chưa? Có dễ đọc 
hiểu ? 
- Phân tích số liệu thống kê này giúp gì cho việc hiểu biết bức tranh thực trạng (nội 
hàm) của tiêu chí, số liệu về chương trình đào tạo, về nguồn tài chính của trường... và 
chứng minh nhà trường đạt được các yêu cầu, mục tiêu đào tạo... ở mức nào ? 
- Số liệu thống kê mô tả có giúp định hướng cho việc khắc phục tồn tại (phát huy 
điểm mạnh) ?... 
Chất lượng một báo cáo tự đánh giá không phụ thuộc vào số lượng các biểu bảng 
thống kê mà phụ thuộc vào việc đọc hiểu các biểu bảng thống kê. Sự lập luận và phân tích, 
bình luận, so sánh,làm cho các con số thống kê trong báo cáo tự đánh giá biết nói. 
IV. Hiệu quả đạt được 
Trong quá trình tổ chức thực hiện công tác tự đánh giá ở đơn vị đã vận dụng những 
bước trong kỹ thuật trên vào các khâu của quá trình. 
Ngoài các minh chứng mang tính chất tường minh, có sẵn, dễ lấy thông tin thì các 
minh chứng còn lại đã được thu thập khá đầy đủ thể hiện trong danh mục (Phụ lục). 
 Đơn vị thực hiện việc lưu minh chứng khoa học, dễ tìm, dễ xem và đánh giá. 
 Qua thời gian hội đồng tự đánh giá trường làm việc tại đơn vị, đã đi đến kết luận: 
Trường đạt các chỉ số và các tiêu chí cụ thể như sau: 
- Tổng số các chỉ số đạt: 119/122 chiếm tỷ lệ 97,54 %. 
- Tổng số các chỉ số không đạt: 03/122 chiếm tı̉ lệ 2,46 %. 
- Tổng số các tiêu chí đạt: 34/36. 
- Tı̉ lệ 94,44 %. 
- Tổng số các tiêu chí không đạt: 02/36. 
- Tı̉ lệ 5,56 % . 
Cũng cần nói thêm, sở dĩ chỉ đạt tỉ lệ 94,44% là do gặp phải các minh chứng mà 
không thuộc thẩm quyền của đơn vị có thể làm được, ví dụ: Số lượng cán bộ có trình độ 
thạc sĩ, số lượng giáo viên đạt giáo viên giỏi cấp tỉnh, số lượng người có trình độ Trung 
cấp lý luận chính trị,... 
 Trang 15 
So với Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục, quy trình, chu kỳ kiểm 
định chất lượng giáo dục trường phổ thông, theo Thông tư số 42/2012/TT-BGDĐT với kết 
quả tự đánh giá có 34/36 tiêu chí đạt tỷ lệ 94,44 %, nhà trường đã được Sở giáo dục công 
nhận đạt chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục cấp độ 01. 
Giấy chứng nhận Công nhận trường THPT Võ Thành Trinh đạt chuẩn cấp độ 1. 
 Trang 16 
Hình ảnh Lễ trao Giấy chứng nhận công nhận trường THPT Võ Thành Trinh đạt chuẩn 
cấp độ 01. 
* Đối với giáo viên 
Đội ngũ giáo viên qua một lần thực hiện nhiệm vụ công tác tự đánh giá kiểm định 
chất lượng giáo dục từ chỗ chưa biết mô tả, viết phiếu, chưa biết cách cách thu thập phân 
tı́ch xử lý các minh chứng, thì nay đã thực hiện được việc thu thập, phân tı́ch, mã hoá các 
minh chứng. 
Đa số giáo viên nhận thấy công tác kiểm định chất lượng giáo dục không phải là 
công việc không khó mà xem đây là phương pháp để nhı̀n lại kết quả thực hiện giáo dục 
để có kế hoạch điều chı̉nh tại các lớp mı̀nh phụ trách cho phù hợp. Các Thầy cô đã thấy 
được lợi ích của việc lưu lại các mình chứng để không chỉ phục vụ cho công tác của trường 
mà còn dùng được cho bản thân khi đánh giá chuẩn nghề nghiệp cuối năm học. 
Đối với việc tổ chức thu thập, phân tích và xử lý các minh chứng như thực hiện theo 
các kỹ thuật đề ra, bản thân đã thực hiện khảo sát ở tất các thành viên của hội đồng tự đánh 
giá để có cái nhìn khách quan về hiệu quả các kỹ thuật đưa ra. 
* Số liệu minh chứng: 
STT Nội dung khảo sát Kết quả khảo sát (Tỉ lệ %) 
 Trang 17 
Có Không 
Ý kiến 
khác 
1 
Theo anh chị công tác tự đánh giá trường học mà 
trường THPT Võ Thành Trinh thực hiện có đánh giá 
hết được thực trạng của trường hiện nay chưa ? 
100 0 0 
2 
Anh chị có tìm hiểu trước quy trình tự đánh giá qua 
các phương tiện truyền thông báo đài hay từ văn bản 
được gởi cho anh chị chưa ? 
93.9 6.1 0 
3 
Theo anh chị quá trình thu thập thông tin có cần thiết 
không ? 
90.9 6.1 3.0 
4 
Khi thu thập được mình chứng có cần thiết phải phân 
tích và xử lý gì nữa không ? 
97 3.0 0 
5 
Khi đã xử lý minh chứng xong, theo anh chị có cần 
thiết lưu trữ lại các minh chứng thu thập được không 
? 
100 0 0 
6 
Quá trình mô tả hiện trạng thực hiện trước khi thu thập 
minh chứng được không ? 
9.1 90.9 0 
7 
Trong các kỹ thuật thu thập, phân tích và xử lý minh 
chứng đã trình bày trên anh chị thấy kỹ thuật nào 
không cần thiết thực hiện ? 
0 90.9 9.1 
8 
Quá trình thực hiện thu, phân tích, xử lý các minh 
chứng anh chị có áp dụng các kỹ thuật trên không ? 
97 3.0 0 
9 
Trong bối cảnh trường tiếp tục thực hiện công tác tự 
đánh giá để được công nhận cấp độ 2 theo Thông tư 
18/2018 của Bộ Giáo dục trong năm học này, anh chị 
có tiếp tục áp dụng các kỹ thuật trên để thu thập minh 
chứng trong thực hiện nhiệm vụ không ? 
100 0 0 
10 
Theo nhận định của đồng chí, công tác KĐCLGD có 
mang lại hiệu quả, ý nghĩa gì cho hoạt động giáo dục 
không? 
84.8 9.1 6.1 
11 
Những đề xuất của anh chị 
nhằm thực hiện nhanh, hiệu quả 
công tác thu thập, phân tích và 
xử lý minh chứng trong tự đánh 
- Phân công nhiệm vụ thu thập, phân tích và xử lý minh 
chứng cho từng nhóm một cách cụ thể nhất. 
- Nhóm trưởng của mỗi nhóm cần hướng dẫn chi tiết và 
cụ thể cho từng thành viên của nhóm mìn nắm được quy 
trình, ý nghĩa của việc thu thập, phân tích và xử lý minh 
chứng. 
 Trang 18 
giá của trường ta trong giai 
đoạn tới ? 
- Các thành viên tham gia hội đồng tự đánh giá cần phải 
có trách nhiệm trong việc tự nghiên cứu tài liệu, tham 
khảo các tài liệu trên mạng, báo chí có liên quan đến 
công tác kiểm định để thực hiện tốt việc xử lý minh 
chứng. 
- Các minh chứng cần cụ thể cho từng tiêu chí không sử 
dụng minh chứng chung chung. 
- Việc thu thập cần chính xác đúng các mốc thời gian 
thu thập minh chứng. 
- Các minh chứng nào quá nhiều hoặc cồng kềnh hoặc 
thuộc loại tài liệu được lưu trữ riêng tại các phòng ban 
thì có thể chỉ cần đường dẫn đến nơi lưu trữ không cần 
photo để tránh gây lãng phí, tốn thời gian. 
* Phân tích: 
Từ kết quả khảo sát cho thấy sự quan tâm của giáo viên đối với công tác này rất lớn, 
hầu hết mỗi người đều ý thức được những tác dụng của công tác kiểm định chất lượng giáo 
dục. Bên cạnh những đồng ý, còn có những đóng góp rất tích cực để xây dựng cho nhiệm 
vụ công tác này. 
Càng cho thấy các kỹ thuật mà bản thân trình bày để phục vụ công tác TĐG kiểm 
định chất lượng giáo dục là phù hợp, hiệu quả. Thật vậy, các kỹ thuật này đưa ra, điều 
chỉnh trong quá trình thực hiện đã dần hoàn thiện để có thể áp dụng rộng rãi đa dụng. 
V. Mức độ ảnh hưởng 
 Năm học 2017-2018 đơn vị tiến hành củng cố và thực hiện lại công tác tự đánh giá 
theo Thông tư số 42/2012/TT-BGDĐT ngày 23 tháng 11 năm 2012 quy định về tiêu chuẩn 
đánh giá chất lượng giáo dục và quy trình, chu kỳ kiểm định chất lượng giáo dục cơ sở 
giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên. Với tinh thần làm việc nghiêm túc tuần 
tự các bước theo hướng dẫn của cấp trên đã đạt những hiệu quả như mong muốn. Qua đó 
bản thân góp nhặt và tham khảo thêm để hình thành các kỹ thuật tương đối hoàn chỉnh để 
sử dụng. 
 Các kỹ thuật đưa ra đã bao quát hầu hết các bước thực hiện, có trình bày rõ chi tiết 
và ví dụ minh họa để người đọc có hình dung cách làm tốt nhất. 
 Theo nhận định các kỹ thuật này có thể áp dụng cho nhiều đơn vị không chỉ làm 
công tác tự đánh giá mà các công tác khác cũng rất hiệu quả. Chẳng hạn công tác khảo sát 
mức độ hiệu quả của môn học hay chương trình học, 
VI. Kết luận 
 Chất lượng giáo dục là một vấn đề luôn được xã hội quan tâm vì tầm quan trọng 
hàng đầu của nó đối với sự nghiệp phát triển đất nước nói chung, sự nghiệp phát triển giáo 
 Trang 19 
dục nói riêng. Mọi hoạt động giáo dục được thực hiện đều hướng tới mục đích góp phần 
đảm bảo, nâng cao chất lượng giáo dục; phấn đấu để trở thành một nền giáo dục chất lượng 
cao. Mặc dù vậy, do tính chất phức tạp, đa dạng, nhiều chiều của vấn đề, hiểu đầy đủ về 
chất lượng giáo dục cũng như xác định quy trình, phương pháp, kĩ thuật đánh giá chất 
lượng giáo dục một cách khoa học, phù hợp với thực tiễn phát triển của xã hội, của giáo 
dục trong một hoàn cảnh cụ thể không phải là điều đơn giản. Kiểm định chất lượng giáo 
dục là một giải pháp quản lí chất lượng nhằm đưa ra những kết quả tin cậy bằng cách kiểm 
soát các điều kiện, quá trình tổ chức giáo dục thông qua những tiêu chuẩn, tiêu chí, chỉ số 
ở các lĩnh vực cơ bản của hệ thống giáo dục cũng như của các cơ sở giáo dục. Kiểm định 
chất lượng giáo dục ở những nơi phát triển đã trở thành hoạt động thường xuyên, quen 
thuộc, thậm trí trở thành điều kiện tồn tại của nhiều cơ sở giáo dục. 
Từ thực tế triển khai công tác tự đánh giá kiểm định chất lượng giáo dục, bản thân 
đã nỗ lực nghiên cứu văn bản, tham khảo cách thức thực hiện của đơn vị bạn và đề ra các 
kỹ thuật thu thập, phân tích và xử lý minh chứng qua quá trình áp dụng đã thấy được hiệu 
quả mang lại tích cực. Nó thể hiện rõ nhất trên kết quả xếp lại chuẩn chất lượng giáo dục 
do Sở Giáo dục công bố. Bản thân sẽ tiếp tục nghiên cứu hoàn thiện để làm cơ sở thực hiện 
cho các hoạt động TĐG giai đoạn tiếp theo dựa trên tinh thần Thông tư 18/2018/TT-
BGDĐT ngày 22 tháng 8 năm 2018 của Bộ Giáo dục và đào tạo về Kiểm định chất lượng 
giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường THCS, trường THPT và trường 
phổ thông nhiều cấp học và Công văn 5932/BGDĐT-QLCL ngày 28 tháng 12 năm 2018 
của Cục Quản lý chất lượng Bộ Giáo dục về việc hướng dẫn tự đánh giá và đánh giá ngoài 
cơ sở giáo dục phổ thông, phấn đấu đưa trường đạt chuẩn cấp độ 2 và chuẩn quốc gia theo 
lộ trình. 
Tôi cam đoan những nội dung báo cáo là đúng sự thật./. 
Xác nhận của đơn vị áp dụng sáng kiến Người viết sáng kiến 
 Phùng Danh Sâm
 Trang 1 
Phụ lục 
DANH MỤC MÃ MINH CHỨNG 
TT 
Mã 
minh chứng 
Tên minh chứng 
Số, ngày ban hành 
hoặc thời điểm phỏng vấn, 
quan sát 
Nơi ban hành 
hoặc 
người thực hiện 
Ghi chú 
1 [H1.1.01.01] Quyết định bổ nhiệm hiệu trưởng 
800/QĐ-GDĐT ngày 21/7/2003 
941/QĐ-SGDĐT ngày 
16/10/2015 
1005/QĐ-SGDĐT ngày 
10/8/2017 
Sở GD&ĐT 
An Giang 
Lưu Văn 
thư 
2 [H1.1.01.02] Quyết định bổ nhiệm phó hiệu trưởng 
1317/QĐ-SGDĐT ngày 
17/8/2012 
942/QĐ-SGDĐT ngày 
16/10/2015 
1023/QĐ-SGDĐT ngày 
10/11/2015 
331/QĐ-SGDĐT ngày 
26/4/2016 
1002/QĐ-SGDĐT ngày 
10/8/2017 
1382/QĐ-SGDĐT ngày 
18/10/2017 
Sở GD&ĐT 
An Giang 
Lưu Văn 
thư 
 Trang 2 
3 [H1.1.01.03] 
Quyết định công nhận Hội đồng trường 
nhiệm kì 2017-2022 
1534/QĐ-SGDĐT ngày 21 
tháng 11 năm 2017 
Sở GD&ĐT 
An Giang 
Lưu Văn 
thư 
4 [H1.1.01.04] 
Quyết định thành lập Hội đồng thi đua – 
khen thưởng 
67/QĐ.THPT ngày 19/9/2013 
55/QĐ.THPT ngày 13/8/2014 
KH.THPT năm học 2013 - 2014 
Trường THPT 
Võ Thành Trinh 
Lưu Văn 
thư 
5 [H1.1.01.05] Quyết định thành lập Hội đồng kỷ luật 
73/QĐ-THPT.VTT ngày 
01/9/2015 
139/QĐ-THPT.VTT ngày 
01/9/2016 
26/QĐ.THPT 31/3/2014 
27/QĐ.THPT 31/3/2014 
Trường THPT 
Võ Thành Trinh 
Lưu Văn 
thư 
6 [H1.1.01.06] Quyết định thành lập Tổ tư vấn học sinh 
144b/QĐ-THPT.VTT ngày 
01/9/2016 
Trường THPT 
Võ Thành Trinh 
Lưu Văn 
thư 
7 [H1.1.01.07] 
Quyết định quy chế tổ chức và hoạt động 
của trường 
36/QĐ.THPT.HB ngày 
01/8/2013 
Trường THPT 
Võ Thành Trinh 
Lưu Văn 
thư 
8 [H1.1.01.08] Quyết định chuẩn y Chi bộ đảng 690-QĐ/HU ngày 26/6/2015 
Huyện Ủy 
Chợ Mới 
Lưu Chi bộ 
9 [H1.1.01.09] Quyết định chuẩn y BCH công đoàn 
63/NQHĐ ngày 24/7/2003 
114/QĐ-CĐGD ngày 
02/12/2003 
78/QĐ-CĐN ngày 4/9/2012 
Sở GD&ĐT 
An Giang 
Lưu Công 
đoàn 
 Trang 3 
22a/QĐCĐN ngày 7/9/2015 
59/QĐ-CĐN ngày 7/9/2017 
10 [H1.1.01.10] Quyết định chuẩn y BCH Đoàn thanh niên 
63/NQ-HĐ ngày 20/10/2001 
49-QĐ/HĐCM 22/10/2012 
95-QĐ/HĐCM 18/9/2013 
105-QĐ/HĐCM 6/11/2013 
129-QĐ/HĐCM 12/10/2014 
178-QĐ/HĐCM 16/10/2015 
228-QĐ/HĐCM 30/11/2016 
Huyện Đoàn 
Chợ Mới 
Lưu Đoàn 
Thanh niên 
11 [H1.1.01.11] 
Quyết định bổ nhiệm tổ trưởng chuyên 
môn và tổ văn phòng 
373/QĐTT.THPT ngày 
16/7/2012 
33/QĐTT.THPT ngày 
16/7/2013 
35/QĐ.THPT ngày 24/7/2013 
134/QĐTT.THPT ngày 
25/12/2013 
50/QĐTT.THPT ngày 
25/7/2014 
76/QĐTT.THPT ngày 
30/7/2015 
85/QĐBN-THPT.VTT ngày 
01/8/2016 
Trường THPT 
Võ Thành Trinh 
Lưu Văn 
thư 
 Trang 4 
12 [H1.1.01.12] 
Quyết định Ủy ban Hội LHTN Việt Nam 
trường 
63 QĐ/UBH.CM ngày 
22/10/2012 
80 QĐ/UBH.CM ngày 
6/11/2013 
84 QĐ/UBH.CM ngày 
12/10/2014 
92 QĐ/UBH.CM ngày 
16/10/2015 
08 QĐ/UBH.CM ngày 
30/11/2016 
Trường THPT 
Võ Thành Trinh 
Lưu Đoàn 
Thanh niên 
13 [H1.1.02.01] Danh sách các lớp 
Trường THPT 
Võ Thành Trinh 
Lưu Chuyên 
môn 
14 [H1.1.02.02] Sổ gọi tên ghi điểm 
Trường THPT 
Võ Thành Trinh 
Lưu Chuyên 
môn 
15 [H1.1.02.03] Sổ chủ nhiệm 
2013 - 2014 
2014 - 2015 
2015 - 2016 
2016 - 2017 
Trường THPT 
Võ Thành Trinh 
Lưu Chuyên 
môn 
16 [H1.1.02.04] Ảnh chụp trường 
Trường THPT 
Võ Thành Trinh 
Đĩa CD 
 Trang 5 
17 [H1.1.02.05] Giấy chứng nhận QSDĐ 
Thửa đất số 139, tờ bản đồ số 
25, Diện tích 10522,2 m2 
Số vào sổ cấp GCN: CT10240 
UBND Huyện 
Chợ Mới 
Lưu Cơ sở 
vật chất 
18 [H1.1.02.06] Bản vẽ trường 22/10/2008 
UBND Huyện 
Chợ Mới 
Lưu Cơ sở 
vật chất 
19 [H1.1.03.01] 
Quy chế làm việc của của chi bộ Trường 
THPT Võ Thành Trinh nhiệm kì: 2010-
2015 
01/9/2016 nhiệm kì 2016-2020 
Trường THPT 
Võ Thành Trinh 
Lưu Chi bộ 
20 [H1.1.03.02] Quy chế làm việc của của Công đoàn cơ sở 
12/CĐCS ngày 12/9/2015 
9/CĐCS ngày 01/9/2016 
4/CĐCS ngày 12/9/2017 
Trường THPT 
Võ Thành Trinh 
Lưu Công 
đoàn 
21 [H1.1.03.03] 
Quy chế làm việc của ban chấp hành Đoàn 
trường 
01-QĐ/ĐTN ngày 12/10/2015 
01-QĐ/ĐTN ngày 30/11/2016 
01-QĐ/ĐTN ngày 28/10/2017 
Trường THPT 
Võ Thành Trinh 
Lưu Đoàn 
Thanh niên 
22 [H1.1.03.04] 
Danh sách, biên bản bầu cử ban đại diện 
CMHS 
QUY CHẾ 2013 - 2014 
/BC BĐDCMHS ngày 
31/8/2013 
01/2013.KH.BĐDCMHS ngày 
06/9/2013 
Trường THPT 
Võ Thành Trinh 
Lưu Cơ sở 
vật chất 
 Trang 6 
BC 2014 - 2015 ngày19/9/2015 
2015 - 2016 
01/2015-KH.KH.BĐDCMHS 
ngày 18/9/2015 
QUY CHẾ 2015 - 2016 
BC 2015 - 2016 
2016 - 2017 
01/KH-BĐDCMHS ngày 
22/9/2016 
01/BC-BĐDCMHS ngày 
16/9/2017 
2017 - 2018 
021/KH-BĐDCMHS ngày 
16/9/2017 
QUY CHẾ 03/QC--BĐDCMHS 
ngày 16/9/2017 
23 [H1.1.03.05] 
Nghị quyết của Chi bộ Trường THPT Võ 
Thành Trinh nhiệm kì : 2010-2015, 2015 - 
2020 
13-BC-CBHD ngày 8/6/2010 
Trường THPT 
Võ Thành Trinh 
Lưu Chi bộ 
24 [H1.1.03.06] 
Nghị quyết của Công Đoàn nhiệm kỳ 
2012-2015 
01-NQ ngày 13/2/2015 
Trường THPT 
Võ Thành Trinh 
Lưu Công 
đoàn 
25 [H1.1.03.07] 
Chương trình công tác Đoàn và phong trào 
Thanh niên trong trường học 
Văn kiện 2012 - 2013 
Văn kiện 2013 - 2014 
Văn kiện 2014 - 2015 
Trường THPT 
Võ Thành Trinh 
Lưu Đoàn 
Thanh niên 
 Trang 7 
Văn kiện 2015 - 2016 
Văn kiện 2016 - 2017 
01-CTr/ĐTN-THPT.HB ngày 
15/9/2014 
01-CTr/ĐTN-THPT.VTT ngày 
26/9/2015 
01-CTr/ĐTN-THPT.VTT ngày 
15/9/2016 
01-CTr/ĐTN ngày 4/10/2017 
26 [H1.1.03.08] Kế hoạch năm học của trường 
18a/KH ngày 28/8/2012 
39/KH.THPT.HB ngày 
01/8/2013 
101/KH.THPT.HB ngày 
03/9/2014 
129/KH.THPT.HB ngày 
21/8/2015 
145/KH.THPT.VTT ngày 
06/9/2016 
Trường THPT 
Võ Thành Trinh 
Lưu Văn 
thư 
27 [H1.1.03.09] Quy chế hoạt động của trường 
36/QĐ.THPT.HB ngày 
01/8/2013 
Trường THPT 
Võ Thành Trinh 
Lưu Văn 
thư 
28 [H1.1.03.10] 
Báo cáo đánh giá chất lượng tổ chức cơ sở 
Đảng 
23-BC/CB ngày 15/11/2016 
Trường THPT 
Võ Thành Trinh 
Lưu Chi bộ 
 Trang 8 
29 [H1.1.03.11] Báo cáo sơ, tổng kết Công đoàn 
2/BC-CĐN ngày 22/01/2014 
9/CĐCS ngày 12/6/2014 
17/CĐCS ngày 10/12/2016 
6/CĐCS ngày 30/5/2017 
Trường THPT 
Võ Thành Trinh 
Lưu Công 
đoàn 
30 [H1.1.03.12] Báo cáo sơ, tổng kết công tác Đoàn 
07-BC/ĐTN-THPT.VTT ngày 
28/11/2016 
03-BC/ĐTN-THPT.VTT ngày 
01/6/2016 
01-BC/ĐTN-THPT.VTT ngày 
31/12/2015 
06-BC/ĐTN-THPT.HB ngày 
02/6/2014 
10-BC/ĐTN-THPT.HB ngày 
02/6/2014 
09-BC/ĐTN-THPT.HB ngày 
14/5/2014 
12-BC/ĐTN-THPT.HB ngày 
24/12/2013 
Trường THPT 
Võ Thành Trinh 
Lưu Đoàn 
Thanh niên 
31 [H1.1.03.13] 
Chương trình hành động công tác 
Kế hoạch hoạt dộng Công đoàn 
Chương trình ngày 10/9/2012 
10/CĐCS ngày 15/9/2015 
05/CĐCS ngày 12/9/2017 
15/CĐCS ngày 15/9/2015 
12/CĐCS ngày 15/9/2016 
06/CĐCS ngày 15/9/2017 
Trường THPT 
Võ Thành Trinh 
Lưu Công 
đoàn 
 Trang 9 
32 [H1.1.3.14] 
Kế hoạch hoạt động phong trào, họp BCH 
của Đoàn trường 
10/NQ/ĐTN-THPT.HB ngày 
9/10/2014 
10-KH/ĐTN ngày 12/10/2015 
10-KH/ĐTN ngày 26/11/2016 
16-KH/ĐTN ngày 22/09/2017 
NK 2013-2014, 2014-2015, 
2015-2016, 2016-2017. 
01-HD/ĐTN.THPT.VTT ngày 
20/8/2015 
18 KH/ĐTN-THPT.HB ngày 
18/11/2014 
11-KH/ĐTN-THPT.VTT ngày 
11/4/2017 
09-QĐ/ĐTN ngày 19/9/2017 
Trường THPT 
Võ Thành Trinh 
Lưu Đoàn 
Thanh niên 
34 [H1.1.04.01] Kế hoạch tổ chuyên môn 
2013 - 2014 
2014 - 2015 
KH ngày 22/8/2014 
2015 - 2016 
SÔ 153/KH.THPT.HB ngày 
22/9/2015 
2016 - 2017 
Tổ trưởng 
Chuyên môn 
Lưu Chuyên 
môn 
 Trang 10 
35 [H1.

Tài liệu đính kèm:

  • pdfsang_kien_kinh_nghiem_cac_ky_thuat_thu_thap_minh_chung_phuc.pdf