Hướng dẫn viết Sáng kiến kinh nghiệm năm học 2016-2017

Hướng dẫn viết Sáng kiến kinh nghiệm năm học 2016-2017

THÔNG TIN CHUNG VỀ SÁNG KIẾN

1. Tên sáng kiến:

2. Lĩnh vực áp dụng sáng kiến:

3. Tác giả:

Họ và tên: Nam (nữ)

Ngày tháng/năm sinh:

Trình độ chuyên môn:

Chức vụ, đơn vị công tác:

Điện thoại:

4. Đồng tác giả (nếu có)

Họ và tên;

Ngày tháng/năm sinh;

Trình độ chuyên môn:

Chức vụ, đơn vị công tác;

Điện thoại:

5. Chủ đầu tư tạo ra sáng kiến: Tên đơn vị, địa chỉ, điện thoại

6. Đơn vị áp dụng sáng kiến lần đầu (nếu có) : Tên đơn vị; Địa chỉ; Điện thoại

7. Các điều kiện cần thiết để áp dụng sáng kiến:

8. Thời gian áp dụng sáng kiến lần đầu: nêu mốc thời gian mà SK được áp dụng lần đầu tiên trong thực tế, hoặc áp dụng thử.

 

doc 17 trang Người đăng hungphat.hp Lượt xem 2089Lượt tải 1 Download
Bạn đang xem tài liệu "Hướng dẫn viết Sáng kiến kinh nghiệm năm học 2016-2017", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 đăng ký viết SK năm học 2016-2017, lập danh sách theo mẫu số 4 gửi về phòng GD&ĐT chậm nhất vào ngày 30/10/2016. (Nếu chưa gửi)
Hiệu trưởng các trường có trách nhiệm rà soát, xác nhận SK sau khi có ý kiến thống nhất của tổ chuyên môn và gửi về phòng GD&ĐT đề nghị công nhận cấp cơ sở. SK đề nghị công nhận các cấp phải đảm bảo các yêu cầu về nội dung, hình thức theo văn bản hướng dẫn của Điều lệ viết sáng kiến; SK phải thể hiện được tính mới, tính sáng tạo, hiệu quả, khoa học và sư phạm, đồng thời đảm bảo tính pháp lý (SK đề nghị xét phải do chính cán bộ, giáo viên viết, các giải pháp, biện pháp mà tác giả SK đưa ra đã được áp dụng trong thực tế của đơn vị và chưa từng được công bố trên sách, báo hay đã được hội đồng sáng kiến các cấp công nhận). Thủ trưởng các đơn vị và tác giả SK chịu trách nhiệm về tính pháp lý của SK trước Hội đồng khoa học, sáng kiến các cấp.
II. CÁC YÊU CẦU VỀ NỘI DUNG, HÌNH THỨC TRÌNH BÀY SÁNG KIẾN
1. Phạm vi được công nhận là sáng kiến
Phạm vi được công nhận là sáng kiến gồm giải pháp kỹ thuật, giải pháp quản lý, giải pháp tác nghiệp hoặc giải pháp ứng dụng tiến bộ kỹ thuật đáp ứng các điều kiện: Có tính mới trong phạm vi cơ sở đó; đã được áp dụng hoặc áp dụng thử nghiệm tại cơ sở đó và có khả năng mang lại lợi ích thiết thực trong quản lý giáo dục, giảng dạy. Cụ thể:
1.1. Giải pháp kỹ thuật là cách thức kỹ thuật, phương tiện kỹ thuật nhằm giải quyết một nhiệm vụ (một vấn đề) giáo dục - đào tạo, bao gồm:
a) Sản phẩm cụ thể (ví dụ: dụng cụ, đồ dùng, đồ chơi, trong dạy học);
b) Quy trình (ví dụ: quy trình công nghệ; quy trình dự báo, kiểm tra, xử lý,...)
1.2. Giải pháp quản lý là cách thức tổ chức, điều hành công việc thuộc các lĩnh vực giáo dục và đào tạo, trong đó có:
a) Phương pháp tổ chức công việc (ví dụ: bố trí đội ngũ, trang, thiết bị, đồ dùng dạy học, tổ chức các hoạt động chuyên môn của giáo viên, các hoạt động giáo dục cho học sinh trong và ngoài nhà trường)
b) Phương pháp điều hành, kiểm tra, giám sát công việc tại các cơ quan quản lý giáo dục, các cơ sở giáo dục, đào tạo quản lý, chỉ đạo, triển khai các mặt hoạt động trong nhà trường: Quản lý chuyên môn, quản lý chất lượng, quản lý dạy thêm, học thêm, bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu kém, triển khai các phong trào thi đua, phong trào chống phát âm lệch chuẩn L/N; quản lý hoạt động đoàn thể, hoạt động tập thể, ngoài giờ lên lớp,
1.3. Giải pháp tác nghiệp bao gồm các phương pháp thực hiện các thao tác kỹ thuật, nghiệp vụ trong công việc thuộc lĩnh vực giáo dục & đào tạo hoặc liên quan đến GD&ĐT.
a) Phương pháp thực hiện các thủ tục hành chính (ví dụ: tiếp nhận, xử lý hồ sơ, đơn thư, tài liệu);
b) Phương pháp thẩm định, giám định, tư vấn, đánh giá;
c) Phương pháp tuyên truyền, đào tạo, giảng dạy, huấn luyện;
d) Phương pháp giảng dạy bộ môn, phương pháp kiểm tra đánh giá, cho điểm học sinh theo yêu cầu đổi mới, phương pháp tổ chức các hoạt động giáo dục; phương pháp chủ nhiệm lớp; xây dựng và tổ chức hoạt động phòng bộ môn, phòng thiết bị và đồ dùng dạy học, phòng thí nghiệm; xây dựng cơ sở vật chất và tổ chức hoạt động thư viện, cơ sở thực hành;
1.4. Giải pháp ứng dụng tiến bộ kỹ thuật là phương pháp, cách thức hoặc biện pháp áp dụng một giải pháp kỹ thuật đã biết vào thực tiễn quản lý giáo dục và dạy học.
	2. Trình bày sáng kiến
	Trình bày SK theo 3 phần: Mở đầu (Đặt vấn đề); Nội dung và Kết luận.
2.1. Phần 1: Mở đầu: Gồm 02 trang A4
Trang 01: Trình bày những thông tin chung về SK, bao gồm:
- Tên SK: Nếu SK liên quan đến giải pháp đã có tên đang được sử dụng phổ biến thì nên lấy ngay tên giải pháp để đặt tên SK. Nếu SK liên quan đến giải pháp lần đầu tiên được tạo ra thì nên đặt theo chức năng của SK được áp dụng trong thực tế.
- Lĩnh vực áp dụng sáng kiến: Nêu ra được lĩnh vực cụ thể mà SK liên quan đến hoặc lĩnh vực mà sáng kiến được áp dụng.
- Tác giả: 
Họ và tên:
Ngày tháng/năm sinh:
Chức vụ, đơn vị công tác, điện thoại:
- Đồng tác giả (nếu có)
Họ và tên; 
Ngày tháng/năm sinh; 
Chức vụ, đơn vị công tác, điện thoại:
- Chủ đầu tư tạo ra sáng kiến: Tên đơn vị, địa chỉ, điện thoại
- Đơn vị áp dụng sáng kiến lần đầu (nếu có): Tên đơn vị; địa chỉ, điện thoại
- Các điều kiện cần thiết để áp dụng sáng kiến; 
- Thời gian áp dụng sáng kiến lần đầu: Nêu mốc thời gian mà sáng kiến được áp dụng lần đầu tiên trong thực tế hoặc áp dụng thử.
Trang 02: Tóm tắt nội dung SK (trình bày ngắn gọn nội dung, ý nghĩa cơ bản nhất của SK - khoảng 15 dòng).
	2.2. Phần 2: Mô tả sáng kiến
Mô tả SK ngắn gọn, đầy đủ và rõ ràng các bước thực hiện giải pháp cũng như các điều kiện cần thiết để áp dụng giải pháp. 
Thứ nhất, phải chỉ rõ được tính mới, tính sáng tạo của giải pháp đảm bảo tính khoa học, phù hợp với lý luận về giáo dục, phù hợp với chủ trương, chính sách hiện hành về giáo dục và đào tạo của Nhà nước. Nếu là giải pháp cải tiến giải pháp đã biết trước đó tại cơ sở thì cần nêu rõ tình trạng của giải pháp đã biết, phân tích, so sánh đối chiếu trước và sau khi thực hiện các giải pháp, biện pháp để chứng minh, thuyết phục về hiệu quả mà giải pháp khắc phục những nhược điểm của giải pháp đã biết (có thể minh họa bằng sơ đồ, hình vẽ, ảnh chụp mẫu sản phẩm... nếu cần thiết cho việc hiểu được sáng kiến một cách dễ dàng hơn).
Trình bày kết quả thu được sau khi áp dụng SK kết quả định tính và định lượng, trên cơ sở khảo sát, đánh giá khoa học, khách quan; có so sánh, đối chiếu trước và sau khi áp dụng giải pháp SK.
Thứ hai, trình bày về khả năng áp dụng của SK: Nêu rõ về việc giải pháp đã được áp dụng, kể cả áp dụng thử nghiệm trong điều kiện kinh tế - kỹ thuật tại cơ sở và mang lại lợi ích thiết thực; ngoài ra có thể nêu rõ giải pháp còn có khả năng áp dụng cho những đối tượng, cơ quan, tổ chức nào.
Thứ ba, chỉ ra lợi ích thiết thực của SK. Đánh giá lợi ích thu được hoặc dự kiến lợi ích có thể thu được do áp dụng giải pháp SK. Đánh giá bằng cách so sánh với những giải pháp tương tự đã biết hoặc so với hiện trạng nếu không áp dụng sáng kiến về khía cạnh lợi ích kinh tế; lợi ích xã hội và môi trường.
- Hiệu quả kinh tế:
+ Nêu rõ những chỉ tiêu kinh tế (có thể lượng hóa được) như các chỉ tiêu tiết kiệm chi phí đầu vào (nguồn nhân lực, thời gian, chi phí nguyên vật liệu), tăng lợi nhuận đầu ra do SK mang lại cao hơn giải pháp đã biết trên cơ sở kết quả thử nghiệm, áp dụng thử SK. 
+ Trong trường hợp lợi ích kinh tế không lượng hóa được thì phân tích, đánh giá những lợi thế có thể đạt được giữa việc áp dụng SK vào thực tiễn so với việc không áp dụng.
- Hiệu quả xã hội, môi trường: nêu rõ những nhược điểm đã được khắc phục của những giải pháp đã biết mà không gây ảnh hưởng xấu đến môi trường, trật tự an ninh xã hội, thuần phong, mỹ tục như: nâng cao điều kiện công tác; cải thiện môi trường giáo dục; nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý, thực hiện nhiệm vụ; tạo điều kiện học tập tích cực cho trẻ em phát triển thể chất và trí tuệ...
2.3. Phần 3: Kết luận
- Khẳng định kết quả mà SK mang lại;
- Khuyến nghị và đề xuất với các cấp quản lý về các vấn đề có liên quan đến áp dụng và phổ biến SK.
Ngoài 3 phần chính trên có thể bổ sung danh mục chữ viết tắt, các phụ lục (các biểu mẫu, danh mục tài liệu tham khảo nếu có) và Mục lục.
3. Hình thức trình bày
Văn bản SK được đánh máy, in đóng quyển (đóng bìa, dán gáy): Soạn thảo trên khổ giấy A4, font chữ Times New Roman, bảng mã Unicode, cỡ chữ 14, dãn dòng đơn; lề trái 3,2 đến 3,5cm; lề phải 2cm; lề trên 2cm, lề dưới 2cm. Không có lỗi chính tả, lỗi cú pháp.
Trang bìa: In trên bìa cứng (không đóng giấy bóng kính, trình bày theo mẫu trang bìa.
	Trang số 1: Trình bày theo mẫu số 1 
	Trang số 2: Trình bày theo mẫu số 2
Bắt đầu mô tả SK từ trang số 3 (không tính trang bìa).
Phần Kết luận được bắt đầu bằng trang mới. 
III. QUY TRÌNH, CHẤM, XÉT DUYỆT VÀ CÔNG NHẬN
1 Cấp trường: Tất cả SK của Ban giám hiệu, giáo viên đều phải được xét duyệt thông qua tổ chuyên môn có nhận xét xếp loại của Tổ rồi gửi về Hội đồng Khoa học trường. Trường thành lập Hội đồng chấm và xét duyệt, sau đó chọn những SK được xếp loại A (Xuất sắc) và Loại (khá) để bồi dưỡng hoàn chỉnh gửi về Phòng. Riêng các phiếu chấm SK, Danh sách tổng hợp kết quả chấm, xét duyệt của đơn vị được lưu giữ tại trường theo quy định.
2. Cấp cơ sở:
Phòng GD&ĐT tham mưu cho UBND huyện thành lập Hội đồng xét và chấm SK cấp cơ sở (Chủ tịch Hội đồng là Phó Chủ tịch phụ trách văn - xã huyện; phó Chủ tịch Thường trực Hội đồng là Trưởng phòng GD&ĐT; giám khảo phải là những cán bộ, giáo viên đúng chuyên môn, có kinh nghiệm và thành tích cao trong dạy học, công tác, đã từng có SK được công nhận cấp cơ sở trở lên). Việc tổ chức chấm và xét duyệt, công nhận SK đảm bảo khách quan và công bằng, đúng quy định. 
3. Cấp tỉnh:
Theo Quyết định số 21/2014/QĐ-UBND ngày 13 tháng 6 năm 2014 của Chủ tịch UBND tỉnh Bình Thuận, SK được công nhận cấp tỉnh phải có tính mới, tính sáng tạo, mang lại lợi ích thiết thực về kinh tế, xã hội và có khả năng áp dụng rộng rãi trên địa bàn tỉnh. Hội đồng cấp tỉnh do Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ làm Chủ tịch. Các sáng kiến cấp cơ sở được đánh giá xếp loại A (Xuất sắc) sẽ được Hội đồng khoa học cấp cơ sở gửi sáng kiến về tỉnh để xét duyệt và công nhận theo quy định.
Việc xét công nhận SK thực hiện theo Thông tư 18/2013/TT-BKHCN ngày 01/8/2013.
IV. QUY ĐỊNH VỀ HỒ SƠ SKKN, THỜI GIAN, ĐIỀU KIỆN CỦA SKKN
1. Hồ sơ SK gửi về Hội đồng cấp huyện gồm: 
 - Đối với những sáng kiến có đĩa minh họa, yêu cầu phải ghi rõ: Có đĩa kèm theo trong danh sách SK của đơn vị để tránh trường hợp đĩa minh họa bị thất lạc. 
- Bản in SK, file dữ liệu SK. Qui định Đặt tên file SK theo mẫu: Mon_lop/nganh hoc_ten tac gia_ten đon vi.doc. Ví du: SK môn Toán, lớp 9 của cô Hà trường THCS Nguyễn Trãi, sẽ đặt tên như sau: toan_9_ha_thcsnguyentrai (tất cả các file trên được lưu vào 1 đĩa CD nghi rõ tên trường).
- Biên bản hội đồng chấm SK ( mẫu 5).
- Danh sách SK xếp loại cấp trường ( mẫu 6)
2. Thời gian
Các trường hoàn thành việc chấm đánh giá, xếp loại cấp trường vào cuối tháng 05/2017; hoàn chỉnh những SK loại A (Xuất sắc) và Loại B (Khá) gửi về Phòng ( Bộ phận Thi đua - Đ/c Linh) vào ngày 30/05/2017. Phòng tổ chức chấm xếp loại cấp huyện và tham dự cấp Tỉnh vào cuối tháng 6/2017.
3. Điều kiện
SK phải đảm bảo nội dung, hình thức đúng quy định. Tên đề tài SK phải trùng hợp với tên đề tài đã đăng ký đầu năm. Trong trường hợp đặc biệt, có sự thay đổi đề tài so với đăng ký, phải có giải trình của cá nhân, tờ trình của thủ trưởng đơn vị và được lãnh đạo Hội đồng Khoa học ngành phê duyệt trước khi nộp về hội đồng chấm.
Lưu ý: Những SK sao chép của nhau, sao chép trên mạng, sao chép ở các loại sách báo, tạp chí,và những SK không thực hiện theo qui định trên là những SK phạm qui. Cá nhân nào có SK bị phát hiện là phạm qui, cá nhân đó sẽ không được xét duyệt thi đua từ cấp trường và đơn vị có cá nhân phạm qui sẽ bị trừ điểm thi đua theo qui định.
Các trường tập trung xây dựng bồi dưỡng những SK của quản lý, giáo viên đề nghị công nhận danh hiệu CSTĐ các cấp, những đối tượng khác SK phải thực sự xuất sắc. 
Để động viên phong trào viết SKKN của cán bộ giáo viên trong toàn ngành, Phòng sẽ đánh giá xếp loại từng đơn vị, coi việc viết, áp dụng SK là một cơ sở để đánh giá thi đua cho mỗi đơn vị và cá nhân.
Nhận được công văn này, Phòng yêu cầu các đơn vị khẩn trương triển khai và thực hiện nghiêm túc, kịp thời những quy định đã nêu.
N¬i nhËn : KT. TRƯỞNG PHÒNG
- Héi ®ång khoa häc huyÖn, PHÓ TRƯỞNG PHÒNG
- Nh­ kÝnh göi. 
- L·nh ®¹o, C«ng ®oµn ngµnh. (Đã ký)
- L­u VP, THTĐ.(Đức 2 bản)
 Trần Ngọc Cẩn
MÉu Trang b×a 
PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO PHÚ QUÝ
TRƯỜNG.. 
BẢN MÔ TẢ SÁNG KIẾN
(Tên sáng kiến..)
Năm học 2016 - 2017
Mẫu sô 1:
Phần 1
THÔNG TIN CHUNG VỀ SÁNG KIẾN
1. Tên sáng kiến: 
2. Lĩnh vực áp dụng sáng kiến:
3. Tác giả: 
Họ và tên: Nam (nữ)
Ngày tháng/năm sinh:
Trình độ chuyên môn:
Chức vụ, đơn vị công tác:
Điện thoại:
4. Đồng tác giả (nếu có)
Họ và tên; 
Ngày tháng/năm sinh; 
Trình độ chuyên môn:
Chức vụ, đơn vị công tác; 
Điện thoại:
5. Chủ đầu tư tạo ra sáng kiến: Tên đơn vị, địa chỉ, điện thoại
6. Đơn vị áp dụng sáng kiến lần đầu (nếu có) : Tên đơn vị; Địa chỉ; Điện thoại
7. Các điều kiện cần thiết để áp dụng sáng kiến: 
8. Thời gian áp dụng sáng kiến lần đầu: nêu mốc thời gian mà SK được áp dụng lần đầu tiên trong thực tế, hoặc áp dụng thử.
HỌ TÊN TÁC GIẢ (KÝ TÊN)
XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN ĐƠN VỊ ÁP DỤNG SÁNG KIẾN
Mẫu sô 2:
TÓM TẮT SÁNG KIẾN
Mẫu sô 3:
Phần 2
MÔ TẢ SÁNG KIẾN
	Đánh đầu mục theo chữ số Ả rập. Ví dụ: 
	1. 
	1.1
	1.1.1
	1.1.1.1
	1.1.1.2
	1.2
	2.
	2.1
	.
	3.
Mẫu sô 4:
 PHÒNG GD&ĐT PHÚ QUÝ
 TRƯỜNG: ......................
DANH SÁCH ĐĂNG KÝ VIẾT SÁNG KIẾN
 NĂM HỌC 2016-2017
TT
Họ và tên
Chức vụ
Nhiệm vụ được giao
Tên SK
Bộ môn
1
Ông (bà)
Quản lý*
2
Toán
3
Vật lý
Hóa học
Sinh học
Công nghệ
(ghi rõ CN hay nông nghiệp)
Tin học
Ngữ văn
Lịch sử 
Địa lý
Ngoại ngữ
GDCD
GDQP
Thể dục
.
(*) Quản lý: gồm các nội dung về đội ngũ, giáo dục đạo đức, giáo dục kỹ năng sống, hoạt động ngoài giờ lên lớp, ngoại khóa, đoàn, đội, công tác chủ nhiệm, công tác xây dựng cơ sở vật chất, phổ cập giáo dục, bồi dưỡng học sinh giỏi,
Thủ trưởng đơn vị
(ký tên, đóng dấu)
MÉu sè 5:
PHÒNG GD - ĐT PHÚ QUÝ 
Trường:..........................................
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------------
BIÊN BẢN
Hội đồng khoa học, sáng kiến kinh nghiệm năm học 2016-2017
 Đơn vị: ....................................................... 
 I. Thời gian : ......................................................................................
 II. Địa điểm: ......................................................................................
 III. THÀNH PHẦN: 
 - Chủ tịch: ..........................................................................................
 - Phó chủ tịch: .........................................................................................
 - Thư ký: ..........................................................................................
 * Các uỷ viên: ( Có danh sách kèm theo)
IV. TIẾN TRÌNH LÀM VIỆC CỦA HỘI ĐỒNG:
 ................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
V. KẾT QUẢ:
1. Tổng số kinh nghiệm dự xét: ............ Tỉ lệ: .................
 ( trong đó : quản lý :., giáo viên :..) 
 Số SKKN được xếp loại : ( quản lý :., giáo viên :..) Tỉ lệ: ............ 
 Trong đó:
 Số SKKN xếp loại Tốt :. Tỉ lệ: ..................
 - Xếp loại Khá :. Tỉ lệ: ..................
 - Xếp loại TB :. Tỉ lệ: ..................
 - Không xếp loại: ....... Tỉ lệ: .................
2. Danh sách cán bộ, giáo viên có SKKN xếp loại Tốt :
TT
Họ và Tên
Tổ chuyên môn
Chức vụ
Tên SKKN
Bộ môn
Ông(bà)
Quản lý*
Toán
Ngữ văn
(*)Quản lý: Các nội dung: đội ngũ, giáo dục đạo đức, giáo dục kỹ năng sống, hoạt động ngoài giờ lên lớp, ngoại khóa, đoàn, đội, công tác chủ nhiệm, công tác xây dựng cơ sở vật chất, , phổ cập giáo dục, bồi dưỡng học sinh giỏi,
VI. Đánh giá chung về phong trào viết và áp dụng SK năm học 2016-2017:
( So sánh với năm học 2015-2016 về số lượng, chất lượng)
 ...............................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
 Biên bản đã được Hội đồng Khoa học, sáng kiến trường thông qua ngày 
tháng năm 2017.
 THƯ KÍ HỘI ĐỒNG CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG
MÉu sè 6 (xÕp theo thø tù tõ cao xuèng thÊp)
Danh s¸ch c¸c c¸ nh©n cã SK ®­îc xÕp lo¹i cÊp tr­êng 
n¨m häc 2016 - 2017
Tr­êng :.
---------
TT
Hä vµ Tªn
Tæ CM
Chøc vô
Tªn SKKN
Bé m«n
XÕp lo¹i
«ng(bµ)
 ., ngµy..th¸ng..n¨m 2017
 ( Ký tªn, ®ãng dÊu)
TRƯỜNG............................ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
 HỘI ĐỒNG SÁNG KIẾN Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 
  , Ngày      tháng  năm 2017
PHIẾU NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ
1. Tên sáng kiến: ..
...
2. Bảng chấm điểm các tiêu chuẩn:
S
T
T
Tiêu chí
Điểm chuẩn
Điểm đánh giá của TVHĐ
I
Sáng kiến có tính mới (chỉ chọn 1 trong 6 nội dung bên dưới)
1
Hoàn toàn mới được áp dụng đầu tiên
40
2
Có cải tiến so với giản pháp trước đây với mức độ khá
30
3
Có cải tiến so với giản pháp trước đây với mức độ trung bình khá
25
4
Có cải tiến so với giản pháp trước đây với mức độ trung bình
20
5
Có cải tiến so với giản pháp trước đây với mức độ ít hơn trung bình
10
6
Không có yếu tố mới hoặc sao chép từ các giải pháp đã có trước đây
0
Nhận xét:...................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
II
Sáng kiến có khã năng áp dụng ( chỉ chọn 1 trong 4 nội dung bên dưới)
1
Có khả năng áp dụng trong toàn huyện hoặc ngoài huyện
20
2
Có khả năng áp dụng trong đơn vị và có thể nhân ra ở một số đơn vị trong huyện
15
3
Có khả năng áp dụng ít trong đơn vị
5
4
Không có khả năng áp dụng trong đơn vị
0
Nhận xét:...................................................................................................................................
......................................................................................................................................................................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
III
Sáng kiến có khả năng mang lại hiệu quả thiết thực( chỉ chọn 1 trong 4 nội dung bên dưới)
1
Có hiệu quả kinh tế và lợi ích xã hội với mức độ tốt
40
2
 Có hiệu quả kinh tế và lợi ích xã hội với mức độ khá
 30
3
 Có hiệu quả kinh tế và lợi ích xã hội với mức độ trung bình
 20
4
 Có hiệu quả kinh tế và lợi ích xã hội với mức độ ít hơn trung bình
10
5
Không có hiệu quả kinh tế và lợi ích xã hội
0
Nhận xét:...................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
.....................................

Tài liệu đính kèm:

  • docHUONG_DAN_VIET_SKKN_16_17.doc