Sáng kiến kinh nghiệm Phát triển kĩ năng nói Tiếng Anh cho học sinh THCS

Sáng kiến kinh nghiệm Phát triển kĩ năng nói Tiếng Anh cho học sinh THCS

 Trong giờ dạy nói, giáo viên nên chú ý cho học sinh trình tự đặt câu hỏi, chúng ta nên đặt câu hỏi theo chủ đề hay ngữ cảnh. Mở đầu cuộc đối thoại có những từ, nhóm từ hoặc câu mà mình nên hỏi trước và kế tiếp sẽ hỏi như thế nào để cuộc trò chuyện có vẻ logic và tránh làm cho đối phương của mình bị nhàm chán, đôi khi mình muốn trình bày cho đối phương ý này nhưng không có đủ từ vựng để nói tức thì chúng ta nên diễn đạt theo cách khác. Ví dụ khi mình muốn hỏi về nghề nghiệp có thể chúng ta hỏi “What’s your job? hoặc What do you do?”. Khi hỏi chúng ta nên lắng nghe câu trả lời để có thể hiểu cuộc trò chuyện của mình, không nên thực hiện một cuộc đối thoại bằng cách đối phó, chỉ chuẩn bị cho câu hỏi của mình sắp hỏi là gì thôi chứ không theo dõi xem người khác trả lời câu hỏi của mình như thế nào? Hơn nữa khác với phỏng vấn, đối thoại không phải chỉ một chiều người nghe cũng có quyền hỏi ngược lại như thế cuộc trò chuyện của mình có thể kéo dài ra và thêm phần hấp dẫn. Sau đây là một ví dụ minh họa cho “conversation and Lucky round”:

docx 37 trang Người đăng vansu03h Ngày đăng 20/10/2020 Lượt xem 444Lượt tải 12 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Sáng kiến kinh nghiệm Phát triển kĩ năng nói Tiếng Anh cho học sinh THCS", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
3: Unit 1: Getting started (Anh 9)
 Exercise 3-Page 7: Complete the sentences with the words/ phrases from 2 to show where in Viet Nam the handicrafts are made. You do not have to use them all.
 1. The birthplace of the famous bai tho conical hat is Tay Ho village in Hue.
 2. If you go to Hoi An on the 15th of each lunar month, you can 
 the lights of many beautiful lanterns
 3. Van Phuc village in Ha Noi produces different types of silk products 
such as cloth, scarves, ties, and dresses.
 4. On the Tet holiday, many Hanoians go to Dong Ho village to buy 
folk paintings
 5. Pottery products of Bau Truc, such as pots and vases, have the
natural colours typical of Champa culture in Ninh Thuan
 6. Going to Non Nuoc marble village in Da Nang, we’re impressed by
a wide variety of marble sculptures from Buddha statues to bracelets.7
silk
2.2. Cho nghe băng tiếng Anh và lặp lại.
	Chúng ta có từng nghĩ tại sao kỹ năng nghe lại đứng trước kỹ năng nói không? Đối với học sinh, khi học một ngôn ngữ, các em hoàn toàn học theo cách bắt chước để lặp lại sau khi nghe người khác nói. Vì thế chúng ta những giáo viên dạy ngoại ngữ phải thường xuyên nói tiếng Anh khi lên lớp, không nhất thiết phải phát âm chuẩn giống như người bản xứ, thế nhưng chúng ta phải phát âm đúng vì từ chổ phát âm sai học trò của chúng ta nghe quen tai và khi nghe người khác phát âm đúng, các em sẽ chẳng thể nhận ra đó là từ quen thuộc và không hiểu người đối diện với mình đang nói gì.
 Ví dụ 1: Unit 9: A closer look 1 (Anh 7)
 Exercise 4-Page 40: Read the following sentences and mark (') the stressed syllable in the underlined words. Then listen, check and repeat. 
1. Coal will be replaced by another renewable source.
2. Wind power is convenient and abundant.
3. Natural gas is limited and it is harmful to the environment.
4. Solar energy is plentiful and it can be replaced easily.
5. Nuclear power is expensive and dangerous.
Ví dụ 2: Unit 9: A closer look 1 (Anh 9)
 Exercise 4-Page 34: Listen and repeat, paying attention to the tones of the underlined words in each conversation.
1. A: I'd like some oranges, please.
B: But we don't have any oranges.
2. A: What would you like, sir?
B: I'd like some oranges.
3. A: I'll come here tomorrow.
B: But our shop is closed tomorrow.
4. A: When is your shop closed?
B: It is closed tomorrow.
2.3. Lên, xuống giọng đúng chỗ.
 - Khi phát âm, giáo viên nhớ nhấn mạnh cho học trò của mình chú ý đến trọng âm của từ, ngữ điệu trong câu và nhất là phần kết thúc của từ nói đến đây chúng ta thấy sự liên kết chặt chẽ giữa nghe và nói quan trọng dường nào.
 Ví dụ 1: Unit 11: A closer look 1 (Anh 7)
 Exercise 5 -Page 51: Practise these questions. Work out whether they have rising or falling intonation? Then listen and repeat.
Ví dụ 2: Unit 8: A closer look 1 (Anh 9)
 Exercise 5-Page 22: Mark the questions with falling or falling- rising arrows, and practice the conversation with a partner then listen to check your pronunciation.
Martin: What's the matter, Janet? ↘
Janet: I'm looking for my passport. It seems to be lost. ↘ ↗
Martin: Have you already searched your purse? ↗
Janet: Not yet. Oh, where are my glasses? ↘
Martin: They may be in your plastic bag. Where is it? ↘
Janet: Oh, no, it's not here. Have I dropped it on the plane? ↘ ↗
Martin: Oh my God.
Janet: What should I do now? ↘
Martin: Let's report it to the customs officer.
 -Chúng ta nên có kế hoạch cho học sinh nghe băng cho cụ thể trong giờ dạy listen, dạy cho các em nghe như thế nào để có thể nắm được ý chính của bài và có thể kể lại nội dung bài, không cần phải nghe hết từng chi tiết, từng từ của bài nghe. Ví dụ: ở chương trình lớp 9 có một bài nghe nói về chủ đề “Listen to an interview with Miss Sweetie, the advice columnist of 4Teen magazine” ở chủ đề này tôi đưa ra một số câu hỏi gợi mở như sau
 -Do you often have proplems in your life?
 - Are they?
 -Who do you often ask for help?
 -Do you know any Helpline in Viet Nam and in the world?
 Chính những câu hỏi này sẽ làm cho học trò có chút ít khái niệm về nội dung bài mà các em sắp nghe và sau khi nghe các em có thể nói lại ý chính của bài. Rõ ràng chúng ta thấy học tiết nghe không chỉ để nghe thôi mà còn lồng vào đó là phần nói. Vì vậy chúng ta nên khuyến khích và hướng các em dành thời gian nghe băng hoặc đĩa ở nhà mỗi khi rãnh rỗi hay thậm chí trong lúc các em ngủ vẫn nên mở máy vì khi ngủ các em nghe vẫn có thể nhập tâm. Nghe thường xuyên sẽ giúp các em ăn sâu vào đầu từng câu, từng chữ và khi cần nói tự động các em sẽ phát ra được cả câu.
 Ví dụ 3: Unit 3: Skill 2 (Anh 9)
 Exercise 2-Page 33: Listen to an interview with Miss Sweetie, the advice columnist of 4Teen magazine then speak about your understanding by using these questions
 1. What are the two things that Miss Sweetie likes about her work?
 ⇒ She feels like she is living her teenage years again, and she loves helping readers by giving them advice.
 2. What did she say was most important when giving others advice?
 ⇒ She said it's most important that we put ourselves in other people's shoes.
 3. Why does she think the language used for giving advice is also important?
 ⇒ Because language should be used sensitively so that the person can get over the negative feelings.
2.4. Học nói qua những câu đố tiếng Anh.
Những câu đố tiếng Anh có đáp án dành cho học THCS không chỉ là công cụ giảng dạy giúp học sinh có được những phút giây thư giãn, thoải mái mà còn là cách giúp các học sinh tích lũy được nhiều từ vựng mới và luyện tập phản xạ tốt hơn về tiếng Anh.
Không chỉ thế, khi luyện tập với những câu hỏi đố vui tiếng anh THCS, học sinh còn có khả năng phát triển trí tưởng tượng và khả năng tư duy logic của mình.
Ví dụ 1: Unit 1: Getting started (Anh 9)
Exercise 4a-Page 7: QUIZ: WHAT IS THE PLACE OF INTEREST? 
Work in pairs to do the quiz.
 1. People go to this area to walk, play, and relax.
 =>Park
 2. It is a place where objects of artistic, cultural, historical, or scientific interest are kept and shown.
 =>Museum
 3. People go to this place to see animals.
 =>Zoo
 4. It is an area of sand, or small stones, beside the sea or a lake.
 =>Beach
 5. It is a beautiful and famous place in the countryside
 => Beauty spot
 Ví dụ 2: Unit 1: Getting started (Anh 9)
 Exercise 4a-Page 7: QUIZ: WHAT IS THE PLACE OF INTEREST? Work in pairs to do the quiz.
 -It is a place of worship of Buddhist 
 -Tourists coming here can experience pottery-making.
 -People go to this place to see the newest films.
 -It’s one of seven wonders in Viet Nam
 2.5. Học cụm từ thay vì học từ riêng lẻ.
 Hãy cho học sinh ngưng học thuộc lòng một từ mới đơn lẻ. Hãy học cả cụm từ, học từ vựng trong cả bối cảnh sử dụng từ đó.
 Hay như sử dụng từ cho săn để hoàn thành danh từ ghép phù hợp với những định nghĩa.ví dụ từ “Jet lag” Nếu học sinh chỉ học từ “jet” học sinh sẽ chỉ biết từ đó nghĩa là “máy bay phản lực”, “lag- sự chậm chễ”. Nhưng nếu học sinh học cả cụm từ này, học sinh sẽ hiểu nó nghĩa là “sự mệt mỏi sau chuyến bay dài” Các bước học sinh cần làm là:
Bước 1: bắt đầu xem những nội dung thoại thực tế, những nội dung mà người bản xứ hay xem, hay đọc.
Bước 2: ghi chép lại những cụm từ mới cần học khi xem, nhớ học cả cách phát âm.
 Ví dụ 1: Unit 8 – Acloser look 1 (Page21- Anh 9)
 Ex 3. Use the words below to complete the compound nouns that match the definitions.
 1. A feeling of tiredness and confusion about time after a long plane journey: jet lag
 2. A disadvantage or problem that makes
something a less attractive idea: drawback
 3. A short stay somewhere between two parts of a journey: stop over
 4. A popular time of the year for holidays: peak season
 5. The place where you go first when you arrive at
an airport, to show your ticket: check in
 6. A place at the side of a road marked with a sign, a stop: bus stop
 Ví dụ 2: Unit 8 – Acloser look 1 (Page21- Anh 9)
 1. The check out time is 12 noon at this hotel.
 2. Let’s make sure that we stay at a hotel with a swimming pool
 3. There was a mix-up with our tickets – we were charged for one-way tickets and not a round trip.
 4. The motorway was blocked because there had been a pile-up
 5. After touch down, please remain seated until the aircraft comes to a standstill outside the terminal building.
 6. At the hotel, you can choose between bed and breakfast, and full board.
 2.6. Cho học sinh hội thoại bằng tiếng Anh.
 Trong giờ dạy nói, giáo viên nên chú ý cho học sinh trình tự đặt câu hỏi, chúng ta nên đặt câu hỏi theo chủ đề hay ngữ cảnh. Mở đầu cuộc đối thoại có những từ, nhóm từ hoặc câu mà mình nên hỏi trước và kế tiếp sẽ hỏi như thế nào để cuộc trò chuyện có vẻ logic và tránh làm cho đối phương của mình bị nhàm chán, đôi khi mình muốn trình bày cho đối phương ý này nhưng không có đủ từ vựng để nói tức thì chúng ta nên diễn đạt theo cách khác. Ví dụ khi mình muốn hỏi về nghề nghiệp có thể chúng ta hỏi “What’s your job? hoặc What do you do?”. Khi hỏi chúng ta nên lắng nghe câu trả lời để có thể hiểu cuộc trò chuyện của mình, không nên thực hiện một cuộc đối thoại bằng cách đối phó, chỉ chuẩn bị cho câu hỏi của mình sắp hỏi là gì thôi chứ không theo dõi xem người khác trả lời câu hỏi của mình như thế nào? Hơn nữa khác với phỏng vấn, đối thoại không phải chỉ một chiều người nghe cũng có quyền hỏi ngược lại như thế cuộc trò chuyện của mình có thể kéo dài ra và thêm phần hấp dẫn. Sau đây là một ví dụ minh họa cho “conversation and Lucky round”:
 Ví dụ1: Unit 5 – Communication (Page51- Anh 9)
 Ex 4. Play game “what’s what? Speak about some wonders of Viet Nam that describe one of the wonders of Viet Nam you know
Ví dụ 2: Unit 5 – Getting started (Page 55- Anh 9)
 Ex 4. Work in pairs. Speak about some wonders of Viet Nam.
	Lan: 	Excuse me?
	Jack: 	Yes?
	Lan: 	What’s your name, please?
	Jack: 	My name is Jack and what’s your name?
	Lan: 	My name is Lan. Jack, where are you from?
	Jack: 	I am from England. And you?
	Lan:	I am from Vietnam.
Jack: I’m travelling around Vietnam next week. Can you recommend a good place to visit?
	Lan: Ha Long Bay. It’s one of the wonders you can’t miss.
Jack: Ha Long Bay? Where is it?
Lan: It’s in Quang Ninh Province.
Jack: is it a natural wonder? 
Lan: 
Jack: ..
Thế câu hỏi tiếp theo trong ngữ cảnh này là gì? Giáo viên nên gợi cho học sinh thiết lập trong đầu của họ những câu hỏi mà mình phải áp dụng theo ngữ cảnh một cách hợp lý.
 2.7. Khuyến khích học sinh giải trí bằng tiếng Anh thông qua các dự án.
	Việc phát triển tiếng Anh không đơn thuần chỉ là rèn luyện bốn kỹ năng, mà theo tôi còn phải có một sự bổ trợ khác. Nó gắn liền với chương trình học và phương pháp của giáo viên. Đó chính là các hoạt động ngoại khóa.chia học sinh thành nhóm và chuẩn bị bài nói theo chủ đề “traditional handicraft” của các bức tranh gợi ý dưới đây:
What make you proud of your area?
 Ví dụ 1: Unit 1 – looking back (Page15- Anh 9)
 Tôi muốn nhấn mạnh về việc giảng dạy tiếng Anh cho học sinh. Đây là một lứa tuổi rất đặc biệt nên các hoạt động ngoại khóa thì thật cần thiết và chúng ta cần thiết kế sao cho không chỉ mang đến buổi vui chơi, giải trí mà còn được xây dựng theo chuẩn mực để phát triển cả 4 kỹ năng: nghe, nói, đọc, viết và kỹ năng xã hội. Vì thế trong hoạt động ngoại khóa tôi nghĩ chúng ta không chỉ nên dừng lại cho các em thực hiện theo chủ đề của tháng bằng tiếng Việt một cách đơn thuần mà nên đan xen vào cho các em tiết thực hành nói tiếng Anh. Tâm trạng vừa được học vừa được vui chơi một cách thoải mái thế này thì hiệu quả của một tiết học sẽ như thế nào chắc chúng ta có thể đoán được.	
 Ví dụ 2: Discuss the thing you are going to talk about
 In these pictures, we can see how to make the traditional handicraft. And this is the subject of this section: how to preserve the traditional handicraft in our area?
 Firstly, let’s go to find some information about the traditional handicraft in our area. In Ben Luc town, because of having famous mat making village, we will see some pictures about this village the land where people grow the materials is called “Lat” in Viet Nam
 Thông qua những hoạt động này, ngoài nâng cao kỹ năng nghe nói tiếng Anh, các học sinh, đặc biệt là các em còn tự khám phá ra nhiều khả năng tư duy, sáng tạo đặc biệt của mình cùng với phát triển những kỹ năng "mềm" như làm việc nhóm, thương lượng, thuyết trình, giải quyết vấn đề... là những điểm nhấn cho những người thành đạt trong tương lai.
 2.8. Tập cho học sinh hát bằng tiếng Anh.
	Với đối tượng được giảng dạy là học sinh THCS đòi hỏi giáo viên phải có phương pháp riêng, phải đưa ra các ý tưởng làm sao cho lớp học càng sinh động, vui vẻ càng tốt. Việc lồng ghép kiến thức vào các trò chơi, bài hát tập thể, truyện kể giúp học sinh năng động hơn, chứ không thể đi theo lối dạy truyền thống với các lý thuyết về từ vựng, ngữ pháp quá khô khan. Trong đó phương pháp kể chuyện hoặc học tiếng anh qua những bài hát có liên quan tới chủ đề được sử dụng rất nhiều để tạo ra hoạt động sôi nổi của lớp học và để phát triển kỹ năng nói cho các em rất nhiều. 
Bạn có thể giúp hs nói chuyện lưu loát hơn khi áp dụng các “bài tập” từ dễ đến khó, từ đơn giản đến phức tạp, với yêu cầu phải chỉnh sửa kịp thời các lỗi dùng từ hoặc phong cách không hợp lý. Hãy cùng hs trò “Tự giới thiệu mình, nhóm bạn hoặc gia đình mình”. Hãy biến các ngôn từ giao tiếp hàng ngày (cảm ơn, xin lỗi, chào, chúc) thành phản xạ nói tự nhiên hs. Cũng nên bảo hs kể lại tóm tắt một sự kiện, hay câu chuyện đã xem và bài học qua các câu chuyện ấy 
 Hãy giúp hs thể hiện khả năng nói của mình với số lượng cử tọa đông dần. Cũng đôi khi bạn nên để học sinh đứng trên bục cao khi hát hoặc “bi bô” để cả lớp cùng thưởng thức. Một số em tỏ ra rất thích khi xem lại những đoạn video clip mà mình làm “nghệ sĩ” chính!
 Ví dụ 1: Unit 1: Our Tet holiday (Anh 6)
 Học Tiếng Anh qua những bài hát có liên quan tới chủ đề “ Tet holiday ”, khuyến khích các em tìm và hát theo nhóm, cặp, cá nhân những bài hát nổi tiếng như Happy New Year của ban nhạc ABBA
Happy New Year - ABBA
 No more champagne
And the fireworks are through
Here we are, me and you
Feeling lost and feeling blue
It's the end of the party
And the morning seems so grey
So unlike yesterday
Now's the time for us to say...
Happy new year
Happy new year
May we all have a vision now and then
Of a world where every neighbor is a friend
Happy new year
Happy new year
May we all have our hopes, our will to try
If we don't we might as well lay down and die
You and I
Sometimes I see
How the brave new world arrives
And I see how it thrives
In the ashes of our lives
Oh yes, man is a fool
And he thinks he'll be okay
Dragging on, feet of clay
Never knowing he's astray
Keeps on going anyway...
Happy new year
Happy new year
May we all have a vision now and then
Of a world where every neighbor is a friend
Happy new year
Happy new year
May we all have our hopes, our will to try
If we don't we might as well lay down and die
You and I
Seems to me now
That the dreams we had before
Are all dead, nothing more
Than confetti on the floor
It's the end of a decade
In another ten years’ time
Who can say what we'll find
What lies waiting down the line
In the end of eighty-nine...
Happy new year
Happy new year
May we all have a vision now and then
Of a world where every neighbor is a friend
Happy new year
Happy new year
May we all have our hopes, our will to try
If we don't we might as well lay down and die
You and I
 Ví dụ 2: Unit 7: Pollution (Anh 8)
 Học Tiếng Anh qua những bài hát có liên quan tới chủ đề “pollution”, khuyến khích các em tìm và hát theo nhóm, cặp, cá nhân những bài hát nổi tiếng như Earth Song của ca sĩ Michael Jackson
 2.9. Tập cho học sinh kể chuyện, đóng kịch,hội thoại bằng tiếng Anh.
	 Theo kinh nghiệm của bản thân, tôi thấy kỹ năng nói có liên hệ nhân quả với kỹ năng đọc. Do vậy, muốn hs phát triển khả năng diễn đạt ngôn ngữ một cách tinh tế thì trước hết phải giúp hs đọc giỏi. Cũng cần giúp học sinh phân biệt cách đọc theo ngữ pháp và đọc hiểu ý. 
	Khi các em có một ít khái niệm về việc đọc hiểu, chúng ta cần hướng các em đọc dòng chữ trên các bảng hiệu/pano, đặc biệt là những dòng chữ trong các chương trình TV, phim ảnh có phụ đề bằng tiếng Anh, các truyện tranh bằng tiếng Anh, các mẫu truyện song ngữ chẳng hạn như sách truyện của tác giả La Hill, đây là một trong những tập truyện vui bằng tiếng Anh rất hay và phổ biến. Tôi đã từng đọc loại sách này từ khi còn ngồi ghế nhà trường. Đọc truyện chẳng những mang lại sự giải trí cho các em mà còn tăng vốn từ vựng. Hơn nữa còn giúp ích các em trong việc sử dụng từ theo ngữ cảnh và khi nói các em không phải dịch từ tiếng Việt sang tiếng Anh mà mặc nhiên các em sẽ phát ngôn ra bằng tiếng Anh thông qua việc “Role play” hoặc “conversation” thông qua các bức tranh
Ví dụ 1: Unit 5 – Communication (Page 33- Anh 8)
Exercise 
A: Good morning! Can I ask you some questions about this festival?
B: Yes, of course.
A: What is the festival called?
B: It's Huong Pagoda Festival in Ha Tay province.
A: Who do you worship at festival?
B: Buddha.
A: When does it take place?
B: It takes place annually and lasts for three months from the first to the third lunar month.
A: How about activities?
B: We take part in worship ceremonies, hike in the mountains, explore caves and take photos of beautiful scenery.
 Ví dụ 2: Unit 6: Folk tales – Communication (Page 63- Anh 8)
Exercise 2: Work in groups. In turn, retell the fairy tales to your group memembers in your own words. Choose the best storyteller in your group
Example:The ploy of bird
 2.10. Khuyến khích học sinh đọc sách, báo, kể về 1 kì quan, 1 dân tộc bằng tiếng Anh.
 Với xu hướng phát triển hiện nay, dựa vào phương tiện thông tin đại chúng phổ biến nhất là Internet, nối mạng toàn cầu, học sinh có thể học và nghiên cứu tại nhà hoặc các em có thể lại các dịch vụ cho thuê, các em học sinh THCS có thể truy cập những bài học hoặc bài tập theo trình độ của mình. Hơn nữa chúng ta thấy ở những tiệm sách báo bày bán rất nhiều những sách truyện tranh song ngữ. Chúng ta có thể dựa vào những danh lam thắng cảnh,những dân tộc hay chúng ta có thể dựa theo chủ đề để kể về người bạn, hoặc nhân vật lịch sử mà em thích nhất hoặc môn học yêu thích của em  hướng cho học sinh mình tập đọc ở nhà và có thể kể lại trong phần warmer, sau đó giáo viên có thể feedback và sửa lỗi cho học sinh. Tôi nghĩ mưa dầm sẽ thấm lâu và tôi đã áp dụng phương pháp này cho học sinh thân yêu của mình, cho đến bây giờ tôi dám khẳng định là mình đã đạt được trên 80% cho việc áp dụng nâng cao kỹ năng nói thông qua kể truyện
 Ví dụ 1: Unit 3: Peoples- Skills 1 (Anh 8)-Page 32
The population of the Bru-Van Kieu people is about 74,500 people. They mostly live in the provinces of Quang Binh, Quang Tri, Thua Thien Hue. Their language is Mon- Khmer. They grow rice on terraced fields, raise cattle and poultry to earn a living. Their main festival is held before sowing seeds.
Ví dụ 2: Unit 8: Tourism- Skills 1 (Anh 9)
 Ex4.work in groups. Talk about one of your choices, trying to persuade your group to join you.
 I think a trip to Da Nang with some friends must be amazing. I’m really into the natural beauty and preservation for them.
 Coming to Da Nang, you have many places to visit, to shop and enjoy delicious food. Da Nang is the largest city in central Vietnam. It is one of the most important seaports in the region. It’s located midway between Hanoi and Ho Chi Minh City. Da Nang is very famous for Cham Museum, Ba Na Hill, Son Tra Peninsula, Non Nuoc Beach, Han River You can choose a place for relaxation and recreation in Da Nang, the beautiful sandy beaches, fresh water and wide roads looking out on the Han River. You can enjoy wonderful moments on mountain, in forests or by rivers and seas. Everybody will satisfy with green, calm and beautiful views in Da Nang. I’m sure you will have a pleasant stay in this gorgeous city. 

Tài liệu đính kèm:

  • docxSKKN REN KI NANG NOI CHO HOC SINH THCS_12874160.docx